Trong 5 tháng đầu năm 2016, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.

Trong rổ hàng hóa xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2019, điện thoại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch, đạt 19,71 tỷ USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 5/2019 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là 3,7 tỷ USD, giảm 4,4% so với tháng 4/2019 – đây là tháng giảm thứ hai liên tiếp, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.
Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đã góp mặt trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD chiếm 7,4%, bao gồm thị trường Mỹ, Hàn Quốc, UAE và Áo, trong đó Mỹ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất 3,7 tỷ USD, tăng 91,66% so với cùng kỳ, riêng thagns 5/2019 đã xuất sang Mỹ 455,14 triệu USD, giảm 32,25% so với tháng trước, nhưng tăng 74,45% so với tháng 5/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc, đạt trên 2 tỷ USD tăng 7,58%, nhưng kim ngạch xuất khẩu trong tháng lại sụt giảm 11,55% so với tháng 4/2019 chỉ có 369,39 triệu USD, nhưng tăng 5,55% so với tháng 5/2018.
Tiếp theo là các thị trường UAE, Áo với kim ngạch đều đạt trên 1 tỷ USD, tăng 5,95% so với cùng kỳ năm 2018 đối với thị trường UAE đạt 1,98 tỷ USD, nhưng thị trường Áo sụt giảm 33,7% tương ứng với 1,1 tỷ USD.
Số thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD chiếm 51,85%.
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay, tốc độ xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang các thị trường đều sụt giảm, số thị trường này chiếm 59,45% trong đó xuất sang thị trường Hongkong (TQ) giảm nhiều nhất 51,52% so với cùng kỳ, tương ứng 444 triệu USD, mặc dù trong tháng xuất sang thị trường này tăng 14,17% so với tháng trước và tăng 38,58% so với tháng 5/2018, đạt 88,6 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, 5 tháng đầu năm 2019 hai thị trường Italia và Mexico tăng mạnh nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Việt Nam, theo đó Italia tăng gấp 6,6 lần (tương ứng 556,92%) tuy chỉ đạt 494,59 triệu USD và Mexico tăng gấp 5,7 lần (tương ứng 469,53%) đạt 147,47 triệu USD.
Đáng chú ý, thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm nay có thêm một số thị trường mới như: Canada, Bangladesh, Achentina, Peru, Myanmar, Sri Lanka, Panama, Pakistan, Algeria, Iraq, Co Oet, Romania, Séc, Hungary, Kenya và Campuchia với kim ngạch đạt trên 10 triệu USD chiếm 44%; trên 1 triệu USD chiếm 88,88%.
Thống kê TCHQ thị trường xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện 5 tháng 2019
| Thị trường | T5/2019 (USD) | +/- so với T4/2019 (%)* | 5T/2019 (USD) | +/- so với cùng kỳ 2018 (%)* |
| Mỹ | 455.149.485 | -32,25 | 3.770.550.848 | 91,66 |
| Hàn Quốc | 369.393.569 | -11,55 | 2.038.211.478 | 7,58 |
| UAE | 335.673.642 | -21,91 | 1.986.519.370 | 5,95 |
| Áo | 208.097.289 | -8,48 | 1.165.801.719 | -33,7 |
| Trung Quốc | 354.718.973 | 168,78 | 997.298.450 | -45,65 |
| Anh | 136.210.476 | -26,17 | 843.964.272 | -4,91 |
| Đức | 117.837.811 | -24,8 | 775.539.171 | -8,91 |
| Thái Lan | 161.350.805 | 36,91 | 653.795.073 | 7,04 |
| Ấn Độ | 178.295.071 | 8,77 | 607.674.603 | 96,77 |
| Pháp | 103.183.519 | 10,13 | 567.599.018 | 13,25 |
| Nga | 96.754.654 | -14,37 | 537.623.384 | 4,98 |
| Italy | 90.649.362 | 44,25 | 494.597.335 | 556,92 |
| Hà Lan | 86.312.205 | -3,26 | 492.110.368 | -13,07 |
| Hồng Kông (TQ) | 88.624.335 | 14,17 | 444.075.390 | -51,52 |
| Tây Ban Nha | 61.224.959 | -22,61 | 401.107.715 | -5,82 |
| Australia | 36.467.987 | -51,39 | 359.806.494 | -10,71 |
| Brazil | 92.552.986 | 50,52 | 320.475.372 | -12,26 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 46.581.981 | -21,89 | 274.096.930 | -28,2 |
| Nhật Bản | 108.379.752 | 71,54 | 269.808.128 | -25,82 |
| Thụy Điển | 36.354.315 | -14 | 263.204.553 | -10,47 |
| Israel | 31.217.118 | -6,02 | 187.672.748 | -8,49 |
| Philippines | 38.591.711 | -22,57 | 182.016.792 | -5,65 |
| Malaysia | 25.860.973 | -22,51 | 181.328.292 | -27,62 |
| Nam Phi | 30.269.077 | -35,76 | 180.343.737 | 14,21 |
| Mexico | 73.325.606 | 21,77 | 147.476.758 | 469,53 |
| Đài Loan | 22.260.018 | -31,1 | 136.963.137 | -26,92 |
| Singapore | 20.946.620 | 3,1 | 117.699.980 | -10,79 |
| Indonesia | 16.474.891 | 10,12 | 94.698.856 | -21,92 |
| New Zealand | 12.309.802 | -39,81 | 88.720.864 | 4,47 |
| Slovakia | 13.560.161 | 75,74 | 77.583.828 | -9,56 |
| Bồ Đào Nha | 14.098.701 | 1,9 | 72.751.988 | -7,36 |
| Ukraine | 10.177.302 | -32,31 | 49.237.486 | -15,68 |
| Hy Lạp | 8.853.404 | 9,52 | 45.467.757 | 9,89 |
| Colombia | 13.026.943 | 15,35 | 43.624.246 | -48,55 |
| Saudi Arabia | 6.872.997 | -36,93 | 34.578.796 | 37,89 |
(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Theo Vinanet.vn
1Trong 5 tháng đầu năm 2016, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.
2Xu hướng này có thể tiếp tục được đẩy mạnh sau khi thỏa thuận tự do thương mại giữa Việt Nam và EU có hiệu lực.
3XK gạo dù được nhận định sẽ khả quan hơn trong những tháng tới, nhưng Bộ Công Thương vẫn tỏ ra lo lắng với mặt hàng này khi đưa ra hàng loạt giải pháp để đẩy mạnh XK. Tuy nhiên, những giải pháp đưa ra chưa cụ thể cho thấy, XK gạo vẫn sẽ phải "dò dẫm" tìm đường đi.
4Chính phủ Việt Nam đã giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các bộ ngành liên quan hoàn thiện Tờ trình phê chuẩn TPP trình Thủ tướng thay mặt Chính phủ ký trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định trình Quốc hội phê chuẩn tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV (dự kiến bắt đầu từ 20-7).
Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch nhập khẩu của 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất đạt 42,11 tỷ USD, chiếm 64% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước từ đầu năm đến ngày 31/5 là 65,806 tỷ USD.
6Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5 nền kinh tế chỉ nhập siêu gần 180 triệu USD, thấp hơn nhiều co số nhập siêu ước tính của Tổng cục Thống kê là 400 triệu USD. Nhờ đó, lũy kế 5 tháng nền kinh tế xuất siêu gần 1,64 tỷ USD.
7Có nhiều lý do khiến Bộ Công Thương đã xin NK 200.000 tấn đường và khẩn trương thực hiện đấu giá 85.000 tấn đường NK theo hạn ngạch thuế quan.
8UBND tỉnh Quảng Ninh vừa công bố danh sách 49 doanh nghiệp được thực hiện thí điểm hoạt động tạm nhập hàng hóa theo phương thức tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu Ka Long thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến hết ngày 31/12/2016.
9Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 4 tháng đầu năm 2016 cả nước xuất khẩu được gần 68.556 tấn hạt tiêu, đạt kim ngạch gần 556 triệu USD, tăng 25% về lượng và tăng 10,2% về kim ngạch so với cùng kỳ 2015. Giá tiêu đen xuất khẩu bình quân 4 tháng đầu năm đạt 7.680 USD/tấn, giảm 1.100 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước; tiêu trắng 11.500 USD/tấn, giảm 1.084 USD/tấn.
10Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu thủy sản của cả nước trong tháng 4/2016 đạt trên 559,68 triệu USD (tăng 5,5% so với tháng trước đó), đưa tổng giá XK thủy sản 4 tháng đầu năm đạt hơn 1,96 tỷ USD (tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2015). Đây là tín hiệu lạc quan để có thể hy vọng xuất khẩu cả năm 2016 tăng trưởng tốt
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự