Theo số liệu thống kê, nhập khẩu lúa mì về Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016 đạt 1.557.093 tấn, trị giá 336.695.663 USD, tăng 64,78% về lượng và tăng 29,85% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Ước kim ngạch xuất khẩu dệt may 3 tháng đầu năm đạt 7,3 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài trong tháng 2/2019 đạt 1,31 tỷ USD, giảm 60,3% so với tháng 1/2019 và giảm 19,7% so với cùng tháng năm 2018.
Tính chung trong 2 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng dệt may của cả nước đạt 4,6 tỷ USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước.
Ước tính kim ngạch xuất khẩu dệt may tháng 3/2019 đạt 2,7 tỷ USD, tăng 106,4% so với tháng 2/2019 và tăng 15,9% so với tháng 3/2018, đưa kim ngạch cả 3 tháng đầu năm lên 7,3 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ.
Hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu sang rất nhiều thị trường trên thế giới; trong đó xuất khẩu sang Mỹ nhiều nhất, chiếm 46,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 2,14 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm 2018. Riêng tháng 2/2019 xuất khẩu đạt 554,67 triệu USD, giảm 65,1% so với tháng 1/2019 và giảm 28% so với tháng 2/2018.
Xuất khẩu sang Nhật Bản chiếm 12,6%, đạt 577,89 triệu USD, tăng 7,6%; sang EU chiếm 12,1%, đạt 556,61 triệu USD, tăng 3,1%; sang Hàn Quốc chiếm 10,3%, đạt 473,62 triệu USD, tăng 6,6%.
Hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á chỉ chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 206,17 triệu USD, tăng 51,5% so với cùng kỳ năm 2018.
Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy có tới 67% số thị trường tăng kim ngạch, còn lại 33% số thị trường sụt giảm kim ngạch; trong đó đáng chú ý nhất là xuất khẩu sang thị trường Ghana tuy kim ngạch chỉ đạt 2,55 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái thì tăng đột biến gấp 36,2 lần; Bên cạnh đó, một số thị trường cũng đạt mức tăng trên 100% kim ngạch như: Angola tăng 639,3%, đạt 6,61 triệu USD; Nigeria tăng 550,2%, đạt 10,2 triệu USD; Ai Cập tăng 127,6%, đạt 1,17 triệu USD; Lào tăng 143,8%, đạt 1,08 triệu USD.
Tuy nhiên, xuất khẩu hàng dệt may sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Hungary giảm 74,7%, đạt 0,13 triệu USD; Phần Lan giảm 44,5%, đạt 1,07 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ giảm 44%, đạt 3,18 triệu USD; Hy Lạp giảm 42,3%, đạt 0,64 triệu USD.
Xuất khẩu hàng dệt may 2 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
| Thị trường | T2/2019 | +/- so với T1/2019(%) | 2T/2019 | +/- so với cùng kỳ (%) |
| Tổng kim ngạch XK | 1.308.237.525 | -60,29 | 4.599.471.908 | 11,77 |
| Mỹ | 554.673.779 | -65,14 | 2.142.615.893 | 9,38 |
| Nhật Bản | 179.640.156 | -54,88 | 577.888.499 | 7,61 |
| Hàn Quốc | 147.934.041 | -54,6 | 473.620.802 | 6,55 |
| Trung Quốc đại lục | 79.623.441 | -36,33 | 204.252.694 | 15,46 |
| Anh | 29.197.477 | -65,33 | 113.325.007 | 6,07 |
| Đức | 23.492.396 | -69,9 | 101.476.490 | -6,19 |
| Canada | 26.895.671 | -61 | 95.414.935 | 29,28 |
| Hà Lan | 22.626.298 | -65,19 | 87.586.694 | 9,94 |
| Campuchia | 30.122.000 | -46,11 | 86.018.621 | 56,19 |
| Pháp | 21.252.633 | -63,08 | 78.698.240 | 8,69 |
| Tây Ban Nha | 14.267.507 | -70,84 | 63.233.935 | -5,9 |
| Indonesia | 14.158.302 | -49,19 | 42.026.640 | 95,88 |
| Bỉ | 10.427.514 | -66,39 | 41.366.975 | 27,53 |
| Đài Loan (TQ) | 13.609.921 | -50,5 | 41.099.229 | 29,21 |
| Australia | 11.388.178 | -58,22 | 38.624.288 | 29,29 |
| Hồng Kông (TQ) | 11.891.271 | -54,55 | 38.013.868 | 21,51 |
| Italia | 11.865.800 | -47,45 | 34.372.838 | 8,15 |
| Thái Lan | 10.953.067 | -43,6 | 30.374.895 | 72,37 |
| Nga | 5.446.067 | -71 | 24.221.915 | 94,8 |
| Chile | 7.041.014 | -55,24 | 22.772.112 | 63,16 |
| Malaysia | 5.425.445 | -45,03 | 15.289.526 | 23,23 |
| Mexico | 3.586.030 | -68,43 | 14.930.474 | 23,16 |
| Philippines | 4.822.310 | -48,44 | 14.177.710 | 25,21 |
| Bangladesh | 3.018.264 | -72,02 | 13.804.381 | 94,29 |
| Singapore | 4.304.844 | -50,96 | 13.076.348 | -11,15 |
| Thụy Điển | 3.292.185 | -60,3 | 11.584.440 | -7,16 |
| Đan Mạch | 2.696.204 | -67,55 | 11.004.884 | -5,26 |
| Ấn Độ | 3.241.980 | -57,61 | 10.859.722 | 82,81 |
| Nigeria | 3.430.940 | -49,32 | 10.200.496 | 550,24 |
| U.A.E | 3.011.793 | -56,28 | 9.815.071 | -13,43 |
| Brazil | 2.785.158 | -57,71 | 9.365.178 | -4,06 |
| Ba Lan | 1.622.590 | -70,84 | 7.186.581 | -17,03 |
| Angola | 2.374.252 | -43,96 | 6.610.872 | 639,3 |
| Saudi Arabia | 1.779.124 | -61,01 | 6.341.524 | 7,94 |
| Nam Phi | 1.188.495 | -69,34 | 5.054.879 | 26,52 |
| Myanmar | 1.578.461 | -38 | 4.124.287 | 35,45 |
| New Zealand | 1.720.081 | -28,32 | 4.112.703 | 57,07 |
| Israel | 724.096 | -74,15 | 3.513.300 | -5,3 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.041.870 | -51,18 | 3.175.925 | -44,04 |
| Na Uy | 392.111 | -85,65 | 3.123.986 | -35,9 |
| Áo | 1.031.539 | -50,5 | 3.115.576 | 5,21 |
| Ghana | 2.546.427 |
| 2.547.998 | 3.521,17 |
| Panama | 640.398 | -61,87 | 2.315.869 | 0,64 |
| Achentina | 555.155 | -67,95 | 2.287.509 | -40,54 |
| Séc | 323.519 | -76,02 | 1.647.945 | -8,98 |
| Ai Cập | 376.161 | -52,42 | 1.166.723 | 127,56 |
| Thụy Sỹ | 402.553 | -42,96 | 1.108.278 | -41,54 |
| Lào | 417.113 | -37,4 | 1.083.411 | 143,76 |
| Phần Lan | 375.634 | -45,57 | 1.065.818 | -44,53 |
| Hy Lạp | 225.634 | -45,82 | 642.055 | -42,26 |
| Ukraine | 80.632 | -69,39 | 341.577 | -21,95 |
| Slovakia | 26.776 | -81,11 | 168.519 | 26,41 |
| Hungary |
| -100 | 132.982 | -74,69 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Theo Vinanet.vn
1Theo số liệu thống kê, nhập khẩu lúa mì về Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016 đạt 1.557.093 tấn, trị giá 336.695.663 USD, tăng 64,78% về lượng và tăng 29,85% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
2Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm 2016 cả nước chi tới 18,95 tỷ USD nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, trong khi xuất khẩu sang Trung Quốc 7,49 tỷ USD, tức là Việt Nam đã nhập siêu từ Trung Quốc tới 11,46 tỷ USD.
3Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng đầu năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Vương Quốc Anh tăng trưởng dương, tăng 16,46% so với cùng kỳ năm 2015, đạt gần 2 tỷ USD.
4Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ đạt 992 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2015, tốc độ xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ giảm nhẹ, giảm 4,08%.
5Tính đến hết tháng 5/2016, Việt Nam đã xuất khẩu 237,7 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 65,7 triệu USD, giảm 27,54% về lượng và giảm 44,4% về trị giá so với cùng kỳ 2015.
6Theo số liệu của Tổng cục hải quan, xuất khẩu chè của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016 đạt 43.227 tấn, trị giá 67.397.894 USD, tăng 1,98% về lượng và giảm 3,29% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
7Theo các chuyên gia thương mại, quan hệ thương mại Việt Nam - EU sẽ chịu nhiều tác động từ Brexit, tức là việc Anh rời khỏi Liên minh châu Âu.
8Sản lượng xuất khẩu than hoạt tính trung bình của Việt Nam đang ở mức 6.830 tấn mỗi năm.
9Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng Sáu ước đạt gần 2,5 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 6 tháng qua đạt 15,05 tỷ USD, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2015.
10Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu về Việt Nam 5 tháng đầu năm 2016 trị giá 285,97 triệu USD, giảm 15,45% so với cùng kỳ năm ngoái.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự