Xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang các thị trường 11 tháng đầu năm 2018 đều tăng trưởng, số thị trường này chiếm 62,5%.

Trong cơ cấu xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Campuchia, mặt hàng rau quả tiếp tục giữ tốc độ tăng mạnh trong 11 tháng năm 2018.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ. kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia trong 11 tháng năm 2018 đã thu về trên 3,4 tỷ USD tăng 35,86% so với cùng kỳ năm trước. Riêng tháng 11/2018 đạt 333 triệu USD tăng 0,43% so với tháng 10/2018 và tăng 32,89% so với tháng 11/2017.
Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Campuchia thời gian này thì mặt hàng sắt thép, xăng dầu và hàng dệt may là mặt hàng chủ lực, ba mặt hàng này chiếm 49,63% tổng kim ngạch, trong đó sắt thép chiếm 23,48% % tỷ trọng đạt 796.71 triệu USD với 1,2 triệu tấn, tăng 53,04% về lượng và 74,36% trị giá so với cùng kỳ, giá xuất bình quân tăng 13,93% đạt 642,93 USD/tấn. Riêng tháng 11/2018 đã xuất 135,6 nghìn tấn sắt thép sang Campuchia, đạt 84,5 triệu USD với giá xuất bình quân 623,16 USD/tấn, tăng 5,35% về lượng và 2,88% trị giá nhưng giảm 2,34% về giá so với tháng 10/2018.
Đứng thứ hai là xăng dầu chiếm 13% tỷ trọng đạt 443,92 triệu USD và 644,47 nghìn tấn tăng 5,72% về lượng và 33,2% trị giá, giá xuất bình quân 688,82 USD/tấn tăng 25,99% so với cùng kỳ. Kế đến là hàng dệt may đạt 443,4 triệu USD, tăng 41,72%.
Ngoài ba mặt hàng chủ lực kể trên, Campuchia còn nhập từ Việt Nam các chủng loại mặt hàng như phân bón; giấy và sản phẩm từ giấy; hàng thủ công mỹ nghệ như gốm sứ. thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh; hàng rau quả….
Đặc biệt, thời gian này tuy không phải là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn 0.07% đạt 2,4 triệu USD nhưng so với cùng kỳ xuất khẩu hàng rau quả sang Campuchia có tốc độ tăng mạnh vượt trội gấp 2,9 lần (tức tăng 189,49%), riêng tháng 11/2018 kim ngạch tăng 18,08% so với tháng 10/2018 đạt 93,2 nghìn USD.
Nhìn chung, 11 tháng đầu năm 2018. kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Campuchia đều tăng trưởng duy nhất chỉ có nhóm hàng điện thoại và linh kiện là suy giảm 37,03% tương ứng với 18.66 triệu USD.
Ngoài mặt hàng rau quả. thì chất dẻo nguyên liệu, gỗ và sản phẩm gỗ tăng mạnh, tăng lần lượt 110,99% và 44,37% đạt tương ứng 15 triệu USD; 9,98 triệu USD.
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Campuchia 11 tháng năm 2018
| Mặt hàng | 11T/2018 | +/- so với cùng kỳ 2017 (%) | ||
| Lượng (Tấn) | Trị giá (USD) | Lượng | Trị giá | |
| Tổng |
| 3.392.786.926 |
| 35,86 |
| Sắt thép các loại | 1.239.198 | 796.713.029 | 53,04 | 74,36 |
| Xăng dầu các loại | 644.473 | 443.926.622 | 5,72 | 33,2 |
| Hàng dệt, may |
| 443.449.050 |
| 41,72 |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
| 216.681.170 |
| 29,09 |
| Phân bón các loại | 338.500 | 119.527.733 | -6,03 | 4,27 |
| Sản phẩm từ chất dẻo |
| 108.857.042 |
| 11,45 |
| Sản phẩm từ sắt thép |
| 99.466.864 |
| 38,54 |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
| 84.294.796 |
| 16,06 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
| 76.598.465 |
| 9,01 |
| Kim loại thường khác và sản phẩm |
| 73.468.690 |
| 45,64 |
| Sản phẩm hóa chất |
| 60.211.567 |
| 19,7 |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy |
| 60.188.609 |
| 24,88 |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
| 48.058.429 |
| 10,67 |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng |
| 39.905.016 |
| 6,96 |
| Dây điện và dây cáp điện |
| 35.514.424 |
| 14,07 |
| Xơ, sợi dệt các loại | 9.809 | 28.406.822 | 22,83 | 36,06 |
| Sản phẩm gốm, sứ |
| 24.309.655 |
| 41,45 |
| Hàng thủy sản |
| 23.202.781 |
| 75,77 |
| Hóa chất |
| 21.938.443 |
| 8,69 |
| Điện thoại các loại và linh kiện |
| 18.661.823 |
| -37,03 |
| Chất dẻo nguyên liệu | 10.079 | 15.022.755 | 93,49 | 110,99 |
| Clanhke và xi măng | 282.911 | 14.591.875 | 35,98 | 33,96 |
| Gỗ và sản phẩm gỗ |
| 9.982.686 |
| 44,37 |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ |
| 9.729.541 |
| 16,46 |
| Sản phẩm từ cao su |
| 6.504.072 |
| 30,46 |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh |
| 2.620.875 |
| 15,09 |
| Hàng rau quả |
| 2.418.862 |
| 189,49 |
| Cà phê | 381 | 2.391.692 | -19,96 | 24,51 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ THCQ)
Theo Vinanet.vn
1Xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang các thị trường 11 tháng đầu năm 2018 đều tăng trưởng, số thị trường này chiếm 62,5%.
2Sau khi suy giảm trong tháng 9/2018, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ sắt thép tăng hai tháng liên tiếp, cụ thể tháng 10/2018 tăng 0,2%, tháng 11/2018 tăng 4,8% nâng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng 2018 lên trên 2,7 tỷ USD tăng 31,8% so với cùng kỳ năm 2017.
3Tháng 11/2018, xuất khẩu xơ sợi dệt của Việt Nam tăng cả lượng và trị giá so với tháng 10/2018, tăng lần lượt 2,4% và 2,8% đạt tương ứng 127,8 nghìn tấn, trị giá 344,59 triệu USD, nâng lượng xuất khẩu mặt hàng này 11 tháng 2018 lên 1,34 triệu tấn, trị giá trên 3,6 tỷ USD, tăng 9,7% về lượng và 12,6% về trị giá so với cùng kỳ 2017.
4Nhập siêu hàng hóa từ thị trường Thái Lan lên tới 5,81 tỷ USD trong 11 tháng đầu năm 2018, tăng 15% so với cùng kỳ.
5Trung Quốc dẫn đầu về tiêu thụ dây điện, cáp điện của Việt Nam, đạt 581,64 triệu USD, chiếm 37% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.
6Mặc dù kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ 11 tháng đầu năm 2018 đạt trên 6 tỷ USD, nhưng ngược lại Việt Nam cũng phải nhập từ thị trường này trên 3,8 tỷ USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2017, đặc biệt mặt hàng ngô tăng đột biến gấp trên 80 lần về lượng và 18 lần trị giá.
7Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, sản phẩm từ sắt thép nhập khẩu về Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2018 tăng tương đối mạnh 20,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, đạt 3,34 tỷ USD, chiếm 1,5% tỷ trọng hàng nhập khẩu các loại của cả nước.
8Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa năm 2018 tăng nhẹ 2,5% so với năm 2017 ước đạt 963 triệu USD, riêng tháng 12/2018 là 80 triệu USD, giảm 0,5% so với tháng 12/2017.
9Nhập khẩu máy tính điện tử và linh kiện trong 11 tháng đầu năm 2018 đạt 38,6 tỷ USD, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cả nước.
10Kim ngạch xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu sụt giảm trong tháng 11/2018, nhưng tính chung 11 tháng 2018 thì tăng mạnh cả về lượng và trị giá.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự