Quý 1/2019 nhập khẩu máy vi tính, điện tử và linh kiện ước đạt 11,7 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 5 tháng đầu năm 2016, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu đứng thứ 3 về kim ngạch (sau nhóm hàng điện thoại và linh kiện, hàng dệt may). Theo số liệu thống kê, trong tháng 5/2016, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam sang các thị trường đạt trị giá 1,34 tỷ triệu USD, tăng 2,8% so với tháng 4/2016; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng đầu năm 2016 lên 6,37 tỷ USD, tăng trưởng 6,0% so với cùng kỳ năm 2015.
Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam đã có mặt tại gần 40 quốc gia trên thế giới, những thị trường chủ yếu gồm: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hà Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản…
Trong 5 tháng đầu năm 2016, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 1,12 tỷ USD, chiếm 17,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đứng vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu là sang thị trường Hoa Kỳ, trị giá đạt 1,06 tỷ USD, giảm 3,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 16,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này.
Hà Lan là thị trường xếp thứ ba về kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong 5 tháng qua, đạt 642,38 triệu USD, chiếm 10,1% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 74,9% so với cùng kỳ năm 2015.
Trong 5 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng trưởng mạnh ở các thị trường gồm; Hungari tăng 134,2%; Slovakia tăng 126,0%; Hàn Quốc tăng 88,3% so với cùng kỳ năm ngoái.
Ngược lại, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong 5 tháng qua lại sụt giảm ở một số thị trường so với cùng kỳ như: Nam Phi giảm 57,4%; Thổ Nhĩ Kỳ giảm 46,9%; UAE giảm 41,5%...
Thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 5 tháng đầu năm 2016
ĐVT: USD
| Thị trường xuất khẩu | T5/2016 | So T5/2016 với T4/2016 (% +/- KN) | 5T/2016 | So 5T/2016 với cùng kỳ 2015 (% +/- KN) |
| Tổng kim ngạch | 1.343.644.083 | 2,8 | 6.376.552.935 | 6,0 |
| Trung Quốc | 269.379.441 | -1,9 | 1.123.482.120 | 12,9 |
| Hoa Kỳ | 247.081.653 | -3,3 | 1.067.151.638 | -3,3 |
| Hà Lan | 106.272.542 | -24,8 | 642.387.492 | 74,9 |
| Hồng Kông | 132.290.892 | -5,7 | 599.794.022 | -11,1 |
| Hàn Quốc | 91.450.656 | 12,8 | 446.363.015 | 88,3 |
| Nhật Bản | 46.670.859 | -5,1 | 226.229.023 | 17,4 |
| Malaysia | 35.701.429 | -10,0 | 181.586.284 | 26,2 |
| Đức | 27.868.227 | -29,2 | 173.419.859 | -15,9 |
| Singapore | 25.998.567 | -33,3 | 150.008.837 | -16,9 |
| Thái Lan | 32.440.512 | 31,3 | 136.266.486 | 36,4 |
| Anh | 17.749.970 | -51,4 | 130.535.321 | 63,5 |
| UAE | 20.599.792 | 12,7 | 115.801.746 | -41,5 |
| Italy | 19.843.874 | -2,1 | 105.430.490 | -10,1 |
| Australia | 32.516.402 | 102,7 | 98.774.112 | 5,9 |
| Ấn Độ | 20.694.029 | -14,9 | 95.457.250 | 35,5 |
| Mexico | 18.314.800 | -12,2 | 93.044.962 | 39,2 |
| Pháp | 11.572.392 | -16,4 | 80.640.961 | -22,6 |
| Canada | 20.509.041 | 22,8 | 78.525.052 | -5,5 |
| Đan Mạch | 18.591.292 | 15,4 | 75.952.059 | -3,4 |
| Philippines | 14.895.292 | 31,7 | 64.837.702 | 14,3 |
| Tây Ban Nha | 10.580.803 | 5,4 | 53.640.197 | 2,3 |
| Indonesia | 9.065.876 | -5,2 | 48.753.402 | -13,0 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 7.675.356 | -8,1 | 38.480.512 | -46,9 |
| Nga | 6.125.850 | 3,1 | 34.914.896 | -23,3 |
| Brazil | 8.529.179 | 9,4 | 33.075.282 | -31,0 |
| Nam Phi | 5.040.251 | -37,7 | 31.875.906 | -57,4 |
| Thụy Điển | 6.725.821 | 53,3 | 22.931.629 | -42,5 |
| Ba Lan | 3.830.984 | -17,2 | 19.767.603 | 5,3 |
| Bồ Đào Nha | 2.515.453 | -1,0 | 12.182.822 | -9,1 |
| Slovakia | 1.991.450 | -35,3 | 10.777.352 | 126,0 |
| New Zealand | 3.607.327 | 155,9 | 10.546.439 | 16,5 |
| Panama | 2.092.146 | 130,8 | 6.329.855 | 4,1 |
| Bỉ | 1.036.155 | -15,3 | 6.154.373 | -10,4 |
| Thụy Sỹ | 1.039.755 | -19,8 | 4.722.094 | 44,2 |
| Hungari | 141.787 | -58,8 | 1.789.527 | 134,2 |
| Nigieria | 454.542 | 273,0 | 581.096 | -92,6 |
| Rumani | 41.511 | 14,6 | 249.352 | -58,4 |
| Phần Lan | 65.670 | * | 241.949 | -55,8 |
(Theo Vinanet)
1Quý 1/2019 nhập khẩu máy vi tính, điện tử và linh kiện ước đạt 11,7 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước.
2Trung Quốc luôn luôn là đối tác lớn nhất nhập khẩu máy vi tính sản phẩm điện tử của Việt Nam, chiếm 24,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.
3Theo số liệu từ Tổng Cục Hải quan Việt Nam, máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019, chiếm tới 15,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước, trị giá 5,52 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm 2018.
42 tháng đầu năm 2019 nhập khẩu nhóm hàng vải đạt 1,79 tỷ USD, tăng nhẹ 0,6% so với cùng kỳ năm 2018.
5Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nguyên liệu nhựa nhập khẩu vào Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019 đạt 933.057 tấn, tương đương 1,36 tỷ USD, tăng 13,5% về lượng và tăng 7,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018.
6Ước tính, cán cân thương mại hàng hóa quý 1/2019 của Việt Nam thặng dư 536 triệu USD, thấp hơn nhiều so với mức 2,7 tỷ USD của cùng kỳ năm 2018...
7Sau khi sụt giảm ở tháng 2/2019, thì nay sang tháng 3/2019 kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói và thảm đã tăng mạnh trở lại, tăng gấp 2 lần (tức tăng 106,5%) so với tháng trước đạt 45 triệu USD.
8Là mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu của cả nước, điện thoại và linh kiện chiếm 18,6% tổng kim ngạch, đạt 6,75 tỷ USD trong 2 tháng đầu năm 2019, riêng tháng 2/2019 đạt 3,46 tỷ USD. Sang tháng 3/2019 ước tính kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vẫn tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu đạt 5,3 tỷ USD nâng kim ngạch quý 1/2019 lên khoảng 12 tỷ USD, giảm 4,3% so với cùng kỳ năm 2018.
9Kim ngạch nhập khẩu trong tháng 3/2019 tăng 48,6% so với tháng 2/1019, nâng kim ngạch quý 1/2019 lên 57,98 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ.
10Pháp là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam ở châu Âu và nước ta đạt được thặng dư thương mại lớn với đối tác quan trọng này.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự