tin kinh te
khuyen mai mua cuoi
 
 
 
rss - tinkinhte.com

Lợi ích của Hiệp định EVFTA đối với xuất khẩu sản phẩm gỗ

  • Cập nhật : 24/08/2016
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 7 tháng đầu năm nay xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,79 tỷ USD (tăng nhẹ 0,85% so với cùng kỳ); trong đó, riêng sản phẩm gỗ xuất khẩu đạt 2,73 tỷ USD, chiếm trên 72% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này, đạt mức tăng 3,79% so với cùng kỳ .

Hoa Kỳ là thị trường tiệu thụ lớn nhất các loại gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam, chiếm 39,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 3,4% so với cùng kỳ; tiếp đến thị trường Nhật Bản gần 553,5 triệu USD, chiếm 14,6%, giảm 1,9%;  Trung Quốc 535 triệu USD, chiếm 14%, tăng 7,5%; Hàn Quốc 327 triệu USD, chiếm 8,6%, tăng 19%.

Trong 7 tháng đầu năm nay, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang phần lớn các thị trường đều bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, giảm mạnh ở một số thị trường như:  Hồng Kông (-63,5%), Na Uy (-45,5%), Nam Phi (-44,6%), Phần Lan (-41,8%), Áo (-41,4%), Ấn Độ (-40%). Tuy nhiên, xuất khẩu lại tăng mạnh ở một vài thị trường nhỏ như:   Campuchia (tăng 502%, đạt 7,35 triệu USD); Mexico (tăng 95,4%, đạt 7,3 triệu USD) và Bồ Đào Nha (tăng 69,6%, đạt 1,76 triệu USD).

EU là thị trường lớn thứ tư về tiêu thụ gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc). Tính riêng về các đồ gỗ (mã số hàng hóa xuất nhập khẩu: HS 94), đây là thị trường quan trọng thứ 2 của Việt Nam (sau Hoa Kỳ). Bốn mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam vào EU gồm: Đồ gỗ ngoài trời, ghế gỗ, đồ nội thất phòng ngủ và đồ nội thất văn phòng.

Trong khối EU, các quốc gia quan trọng nhất đối với gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam là Anh, Đức, Pháp. Kim ngạch từ 3 thị trường này chiếm 2/3 trong tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam vào EU. Theo cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), hơn 90% sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được hưởng thuế suất 0%. Tuy nhiên, lợi ích trong thương mại gỗ Việt Nam - EU không chỉ dừng ở giá trị kim ngạch tăng thêm mà còn thể hiện trên các khía cạnh về tính ổn định bền vững trong phát triển và xu hướng mở rộng thị trường trong tương lai.

EU không chỉ quan trọng đối với Việt Nam về thị trường tiêu thụ và sản phẩm, mà còn là một trong những nguồn cung nguyên liệu. Gỗ nhập khẩu từ EU vào Việt Nam được sử dụng để chế biến phục vụ xuất khẩu và cả thị trường nội địa. Các mặt hàng gỗ Việt Nam nhập khẩu chính: Gỗ tròn, gỗ xẻ, vơ nia và gỗ dán. Trong giai đoạn 2012 - 2014, Việt Nam nhập một lượng gỗ tròn và xẻ tương đương với trên 1 triệu m3 gỗ quy tròn. Hiện kim ngạch gỗ nguyên liệu từ EU chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch và sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam vào EU. Dự báo nhập khẩu nguyên liệu gỗ từ EU sẽ tăng nhiều hơn trong thời gian tới. bởi nguyên liệu nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong ngành chế biến gỗ Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng tăng phục vụ thị trường trong và ngoài nước.

Thị trường EU đòi hỏi rất cao về tính hợp pháp của nguồn gốc nguyên liệu. Khi thực hiện FTA Việt Nam - EU, sản phẩm gỗ Việt phải giải trình về nguồn gốc hợp pháp và đáp ứng tiêu chuẩn an toàn sản phẩm. Đó là lý do Việt Nam và EU phải tiến hành đàm phán Hiệp định Đối tác tự nguyện (VPA) về Tăng cường thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (FLEGT) - gọi tắt là VPA/FLEGT.

VPA/FLEGT - Hiệp định Thương mại song phương được ký kết giữa EU với quốc gia đối tác xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ - nhằm đảm bảo gỗ và sản phẩm gỗ ở tất cả các nguồn, được chế biến và xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước thành viên EU là hợp pháp. Hiệp định này bổ sung cho Hiệp định Thương mại tự do FTA giữa EU và Việt Nam. Việc thực hiện VPA/FLEGT sẽ góp phần mở rộng thị trường EU và các thị trường xuất khẩu khác, tăng cường sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp và công nghiệp gỗ của Việt Nam; đồng thời, thể hiện cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc tăng cường thực thi lâm luật và quản trị rừng.

Đến nay, đồ gỗ Việt Nam xuất khẩu sang khối EU thực chất chỉ tập trung ở một số thị trường, từ đó được bán tiếp đi các nước thành viên khác nên kim ngạch còn hạn chế (khoảng 700-800 triệu USD/năm). Trong khi nhu cầu tiêu dùng mặt hàng đồ gỗ của EU lên tới 85 tỷ USD/năm. Như vậy, dư địa thị trường còn rất lớn. Các chuyên gia ước tính khi EVFTA và VPA/FLEGT với EU được thực hiện, thị trường EU sẽ thực sự mở rộng với 28 nước thành viên và kim ngạch thương mại gỗ có thể lên tới hàng tỷ USD mỗi năm một cách bền vững.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 7 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

7T/2016

 

7T/2015

+/- (%) 7T/2016

so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

3.786.217.561

3.754.484.119

+0,85

Sản phẩm gỗ

2.734.277.475

2.634.314.346

+3,79

Hoa Kỳ

1.497.160.262

1.447.449.788

+3,43

Nhật Bản

553.479.277

564.311.473

-1,92

Trung Quốc

534.968.433

497.777.876

+7,47

Hàn Quốc

326.975.808

274.795.199

+18,99

Anh

184.138.581

164.978.973

+11,61

Australia

89.470.641

82.368.648

+8,62

Canada

72.102.462

88.859.763

-18,86

Đức

57.811.082

68.892.225

-16,08

Pháp

57.261.162

54.590.480

+4,89

Hà Lan

40.869.325

40.078.192

+1,97

Đài Loan

36.900.682

44.122.361

-16,37

Ấn Độ

30.983.618

51.713.529

-40,09

Malaysia

22.404.731

31.830.729

-29,61

Hồng Kông

22.079.817

60.414.617

-63,45

Bỉ

17.027.891

18.865.645

-9,74

Italia

15.346.926

16.234.339

-5,47

NewZealand

14.272.851

14.086.948

+1,32

Ả rập Xê Út

13.905.732

14.919.568

-6,80

Thụy Điển

12.786.266

14.052.253

-9,01

Tây Ban Nha

12.627.041

12.654.960

-0,22

Thái Lan

11.399.187

12.202.488

-6,58

U.A.E

10.944.368

10.454.082

+4,69

Singapore

9.018.236

8.635.563

+4,43

Thổ Nhĩ Kỳ

8.620.146

7.671.881

+12,36

Đan Mạch

8.155.930

8.531.831

-4,41

Ba Lan

8.112.517

8.122.051

-0,12

Campuchia

7.357.012

1.222.053

+502,02

Mexico

7.229.295

3.699.174

+95,43

Cô Oét

4.225.405

4.816.534

-12,27

Nam Phi

3.671.176

6.621.394

-44,56

Hy Lạp

2.382.892

3.362.432

-29,13

Na Uy

2.297.640

4.212.088

-45,45

Nga

1.827.536

2.324.221

-21,37

Bồ Đào Nha

1.758.378

1.036.593

+69,63

Phần Lan

1.100.270

1.888.718

-41,75

Áo

911.892

1.556.928

-41,43

Thụy Sĩ

692.501

760.711

-8,97

Séc

468.251

516.365

-9,32


Theo Vinanet
Trở về

Bài cùng chuyên mục

khuyen mai mua cuoi