Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng 2016 Việt Nam đã nhập khẩu 722,2 nghìn tấn giấy các loại, trị giá 577 triệu USD, tăng 8,55% về lượng và tăng 4,26% về trị giá so với cùng kỳ 2015.

9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt gần 2,8 tỷ USD, tăng 10,69% trong đó mặt hàng gạo có tốc độ tăng đột biến gấp gần 3 lần so với cùng kỳ 2017.

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, 9 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã thu về trên 2,79 tỷ USD Từ thị trường Pháp tăng 10,69% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 đạt 317,12 triệu USD, giảm 13,26% so với tháng 8/2018 nhưng tăng 6,14% so với tháng 9/2017.
Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang Pháp thời gian này thì điện thoại các loại và linh kiện chiếm tỷ trọng lớn nhất 34,99%, đạt 977,64 triệu USD, tăng 7,95% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 kim ngạch giảm 23,09% so với tháng 8/2018 và giảm 5,05% so với tháng 9/2017 chỉ có 102,76 triệu USD.
Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng dệt may, tuy nhiên kim ngạch trong tháng 9/2018 cũng giảm 1,07% so với tháng 8/2018 nhưng so với tháng 9/2017 tăng 24,17% đạt 66,68 triệu USD, tính chung 9 tháng 2018 đạt 448 triệu USD, tăng 18,17% so với cùng kỳ năm trước.
Kế đến là mặt hàng giày dép, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đều đạt lần lượt 375,60 triệu USD và 164,40 triệu USD, tăng tương ứng 0,28% và 4,09% so với 9 tháng năm 2017.
Ngoài những mặt hàng kể trên Việt nam còn xuất sang Pháp các mặt hàng khác như: gỗ, thủy sản, da giày…
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm 2018 hàng hóa xuất khẩu sang Pháp đều có kim ngạch tăng trưởng số này chiếm 88,4% trong đó phải kể đến mặt hàng gạo, tuy lượng xuất chỉ đạt 801 tấn, trị giá 587,7 nghìn USD, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp 3,77 lần về lượng (tức tăng 277,83%) và gấp 2,97 lần trị giá (tức tăng 197,63%) so với cùng kỳ, giá xuất bình quân đạt 733,72 USD/tấn, giảm 21,23%.
Ngoài mặt hàng gạo, xuất khẩu sang thị trường Pháp thời gian này cũng tăng mạnh ở nhóm hàng sản phẩm sắt thép tưng 76,51% đạt 15,11 triệu USD; sản phẩm mây tre, cói và thảm tăng 61,36% đạt 11,12 triệu USD và sản phẩm từ cao su tăng 57,55% đạt 10,66 triệu USD.
Chủng loại hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp 9 tháng năm 2018
| Mặt hàng | 9T/2018 | +/- so với cùng kfy 2017 (%) | ||
| Lượng (Tấn) | Trị giá (USD) | Lượng | Trị giá | |
| Tổng |
| 2.793.478.830 |
| 10,69 |
| Điện thoại các loại và linh kiện |
| 977.644.209 |
| 7,95 |
| Hàng dệt, may |
| 448.029.605 |
| 18,17 |
| Giày dép các loại |
| 375.607.591 |
| 0,28 |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
| 164.408.596 |
| 4,09 |
| Gỗ và sản phẩm gỗ |
| 90.312.544 |
| 24,67 |
| Hàng thủy sản |
| 81.291.507 |
| 2,65 |
| Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù |
| 80.843.500 |
| 8,13 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
| 65.673.391 |
| 22,94 |
| Cà phê | 28.838 | 50.952.350 | 11,33 | -6,7 |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng |
| 50.381.954 |
| 7,78 |
| Sản phẩm từ chất dẻo |
| 38.371.203 |
| -5,15 |
| Hạt điều | 3.308 | 34.768.814 | 42,96 | 36,67 |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
| 18.683.584 |
| -0,93 |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
| 18.055.726 |
| 30,62 |
| Hàng rau quả |
| 17.272.649 |
| 43,04 |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
| 16.675.149 |
| 18,43 |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận |
| 16.270.188 |
| 10,28 |
| Sản phẩm từ sắt thép |
| 15.119.221 |
| 76,51 |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm |
| 11.129.077 |
| 61,36 |
| Sản phẩm từ cao su |
| 10.663.194 |
| 57,55 |
| Sản phẩm gốm, sứ |
| 7.778.547 |
| 1,49 |
| Hạt tiêu | 2.232 | 7.670.012 | 29,47 | -26,1 |
| Cao su | 2.464 | 3.749.530 | 3,31 | -21,57 |
| Dây điện và dây cáp điện |
| 3.151.997 |
| 37,19 |
| Gạo | 801 | 587.709 | 277,83 | 197,63 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Theo Vinanet.vn
1Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng 2016 Việt Nam đã nhập khẩu 722,2 nghìn tấn giấy các loại, trị giá 577 triệu USD, tăng 8,55% về lượng và tăng 4,26% về trị giá so với cùng kỳ 2015.
2Tháng 5/2016 cả nước đã nhập khẩu 50 triệu USD sản phẩm từ giấy, giảm 3,5% so với tháng liền kề trước đó – đây là tháng thứ hai liên tiếp kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này suy giảm.
3Việt Nam nhập khẩu phân bón từ 18 quốc gia trên thế giới, trong đó chủ yếu nhập từ Trung Quốc, chiếm 47,5%.
4Theo số liệu thống kê, trong 5 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu ngô về Việt Nam đạt 2.992.586 tấn, trị giá 586.944.762 USD, tăng 3,34% về lượng và giảm 12,14% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
5Giá cà phê Việt Nam giảm trong hôm 28/6 phù hợp với xu hướng toàn cầu, trong khi nhu cầu mua yếu sau khi xuất khẩu mạnh từ đầu năm tới nay.
6Hiệp hội các nhà sản xuất xe Việt Nam (VAMA) cùng nhóm các nhà nhập khẩu chính hãng đồng loạt gửi kiến nghị xin Thủ tướng thay thông tư 20/2011-TT BTC về quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ôtô chở người loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống trên bằng một nghị định tương tự.
7Theo số liệu thống kê, nhập khẩu lúa mì về Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016 đạt 1.557.093 tấn, trị giá 336.695.663 USD, tăng 64,78% về lượng và tăng 29,85% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
8Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm 2016 cả nước chi tới 18,95 tỷ USD nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, trong khi xuất khẩu sang Trung Quốc 7,49 tỷ USD, tức là Việt Nam đã nhập siêu từ Trung Quốc tới 11,46 tỷ USD.
9Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng đầu năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Vương Quốc Anh tăng trưởng dương, tăng 16,46% so với cùng kỳ năm 2015, đạt gần 2 tỷ USD.
10Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 5 tháng năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ đạt 992 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2015, tốc độ xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ giảm nhẹ, giảm 4,08%.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự