tin kinh te
 
 
 
rss - tinkinhte.com

Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm tăng gần 14% kim ngạch

  • Cập nhật : 16/05/2018

Bốn tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt 2,45 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm ngoái.  

xuat khau thuy san 4 thang dau nam tang gan 14% kim ngach

Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm tăng gần 14% kim ngạch

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước tháng 4/2018 giảm nhẹ 2,6% so với tháng 3/2018 nhưng tăng 6,3% so với tháng 4/2017, đạt 684,22 triệu USD. Tính chung, cả 4 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt 2,45 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm ngoái.  

Trong 4 tháng đầu năm 2018 có 6 thị trường đạt trên 100 triệu USD, đó là: EU 423,05 triệu USD, chiếm 17,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, tăng 24,3% so với cùng kỳ năm 2017; Mỹ đạt 378,33 triệu USD, chiếm 15,5%, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 376,36 triệu USD, chiếm 15,4%, tăng 4,7%; Trung Quốc đạt 291,39 triệu USD, chiếm 11,9%, tăng 27%; Hàn Quốc đạt 242,87 triệu USD, chiếm 9,9%, tăng 21%; Các nước Đông Nam Á nói chung đạt 195,36 triệu USD, chiếm 8%, tăng 17%.

Trong số 45 thị trường xuất khẩu thủy sản trong 4 tháng đầu năm nay thì chỉ có 8 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 37 thị trường tăng trưởng kim ngạch; Trong đó, xuất khẩu tăng trưởng mạnh ở các thị trường sau: Thổ Nhĩ Kỳ (tăng 141,4%, đạt 2,93 triệu USD); Campuchia (tăng 110,8%, đạt 8,43 triệu USD); Pakistan (tăng 95,5%, đạt 11,56 triệu USD); Ai Cập (tăng 88,9%, đạt 11,88 triệu USD); Hà Lan (tăng 60,2%, đạt 94,71 triệu USD); Thụy Điển (tăng 59%, đạt 5,99 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu sang Indonesia lại sụt giảm mạnh nhất 55,7%, đạt 1,35 triệu USD. Bên cạnh đó xuất khẩu còn giảm mạnh ở các thị trường như Brazil giảm 37,9%, đạt 29,09 triệu USD; Séc giảm 34,5%, đạt 2,17 triệu USD; Saudi Arabia giảm 34%, đạt 13,7 triệu USD và Ukraine giảm 27,9%, đạt 3,28 triệu USD.

Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T4/2018

% tăng giảm so với T3/2018

4T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch XK

684.224.300

-2,57

2.446.125.659

13,76

Mỹ

107.380.394

-0,39

378.326.747

4,81

Nhật Bản

112.795.934

7,97

376.356.467

4,66

Trung Quốc

89.528.012

-7,45

291.393.906

27,1

Hàn Quốc

64.235.595

-13,34

242.874.257

21,13

Hà Lan

27.633.845

-2,2

94.707.906

60,24

Thái Lan

20.751.948

-7,17

84.074.573

18,96

Anh

21.782.245

-10,88

78.635.098

26,27

Đức

16.186.494

-8,94

61.207.163

26,52

Canada

15.156.428

-8,48

58.337.097

12,76

Australia

14.473.484

-12,5

56.801.755

14,12

Hồng Kông

13.709.754

-9,76

55.425.932

16,59

Bỉ

14.651.629

35,9

46.901.693

23,86

Italia

11.460.322

-0,59

40.092.099

1,79

Mexico

7.528.628

4,45

35.682.280

0,08

Singapore

8.600.350

-8,29

35.117.865

14,7

Malaysia

10.271.019

5,77

34.493.553

25,52

Pháp

8.428.813

-3,36

32.036.372

11,28

Philippines

9.838.983

49,7

31.309.777

2,56

Đài Loan

9.928.025

38,33

30.161.385

4,75

Brazil

5.717.758

-19,89

29.088.832

-37,85

Nga

8.958.822

14,34

27.956.451

2,54

Israel

7.012.749

-21,63

27.464.802

10,46

U.A.E

8.511.386

13,01

22.871.852

54,09

Colombia

5.091.723

-13,55

22.775.693

18,32

Tây Ban Nha

5.900.869

-13,71

19.926.921

-7,55

Bồ Đào Nha

5.643.919

-10,81

18.642.643

54,9

Saudi Arabia

500.145

-0,61

13.696.286

-34,02

Ai Cập

5.191.243

42,25

11.881.487

88,89

Pakistan

1.330.997

-36,41

11.562.084

95,53

Đan Mạch

2.664.810

-8,71

10.867.985

-25,39

Ấn Độ

2.082.228

-23,41

9.506.596

50,74

Thụy Sỹ

2.301.077

-24,61

9.135.018

-16,86

Campuchia

1.892.110

-27,43

8.432.779

110,84

Ba Lan

1.355.627

-13,26

6.566.329

38,92

New Zealand

1.249.129

-43,36

6.095.014

13,9

Thụy Điển

1.876.721

-15,45

5.986.520

59,16

Ukraine

1.214.772

20,65

3.284.573

-27,89

Hy Lạp

784.029

-22,81

3.174.952

15,47

Kuwait

829.447

-25,68

2.990.711

19,52

Iraq

1.115.274

41,88

2.936.254

28,42

Thổ Nhĩ Kỳ

1.037.187

6,87

2.928.848

141,43

Séc

550.453

4,78

2.165.215

-34,46

Romania

653.138

48,41

2.142.302

8,16

Indonesia

384.350

-30,41

1.354.012

-55,65

Brunei

90.682

-48,97

582.013

27,67

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)
Theo Vinanet

Trở về

Bài cùng chuyên mục

Nhà sản xuất cổng nhôm đúc cao cấp - Mạnh Quân Phát

Cam kết - Thế mạnh của chúng tôi:

- Sử dụng nguyên liệu nhôm thỏi cao cấp có hàm lượng từ 85-90% nhôm nguyên chất
- Mẫu được thiết kế và đục chạm thủ công bởi những nghệ nhân, chuyên gia tạo mẫu chuyên nghiệp
- Qui trình gia công tỉ mỉ đảm bảo mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật toàn mỹ
- Sơn 5 lớp từ các loại sơn cao cấp nhằm tối ưu bảo vệ sản phẩm, nước sơn bền màu, đẹp long lanh khó đâu sánh bằng.
- Tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm vì lơi ích khách hàng, mang lại hiệu quả cao nhất cho khách hàng
- Phục vụ tận tình, chu đáo không quản ngày đêm, vì tiến độ của khách hàng.

Mời Quý khách tham khảo sản phẩm và thăm nhà máy của chúng tôi tại:

Nhà máy: Khu dịch vụ J250, Khu phố 3, P.Long Bình, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai
Showroom Hà Nội: 126 Lê Trọng Tấn – Hà Đông – Hà Nội

Quý khách có nhu cầu tư vấn, báo giá xin liên hệ:

(Anh) Nguyễn Văn Sáng *** Mobile: 0982 069 958 *** Website: www.congbietthu.com.vn