Giá vàng SJC mới nhất từ công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn - SJC

Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 16,145.68 | 16,243.14 | 16,395.45 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,222.15 | 16,369.48 | 16,589.21 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,522.43 | 22,681.20 | 22,893.88 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,254.83 | 3,358.44 |
| EUR | EURO | 24,469.12 | 24,542.75 | 24,772.89 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,704.36 | 33,941.95 | 34,260.23 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,863.83 | 2,884.02 | 2,922.74 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 330.10 | 344.03 |
| JPY | JAPANESE YEN | 181.70 | 183.54 | 185.26 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.02 | 19.16 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 73,038.94 | 75,363.89 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,219.73 | 5,289.80 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,561.33 | 2,642.86 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 315.30 | 361.33 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,821.82 | 6,190.19 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,614.54 | 2,681.63 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,778.78 | 15,890.01 | 16,103.30 |
| THB | THAI BAHT | 611.83 | 611.83 | 637.65 |
| USD | US DOLLAR | 22,460.00 | 22,460.00 | 22,530.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 11/12/2015 15:45 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 16,122.42 | 16,219.74 | 16,368.21 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,219.61 | 16,366.91 | 16,582.93 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,479.63 | 22,638.10 | 22,845.33 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,243.26 | 3,345.76 |
| EUR | EURO | 24,384.90 | 24,458.27 | 24,682.15 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,643.28 | 33,880.44 | 34,190.58 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,861.40 | 2,881.57 | 2,919.60 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 329.77 | 343.61 |
| JPY | JAPANESE YEN | 181.53 | 183.36 | 185.04 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.01 | 19.14 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 73,022.12 | 75,329.88 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,242.02 | 5,311.21 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,557.90 | 2,638.74 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 315.73 | 361.74 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,814.79 | 6,181.33 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,604.77 | 2,671.01 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,796.20 | 15,907.55 | 16,117.51 |
| THB | THAI BAHT | 612.13 | 612.13 | 637.83 |
| USD | US DOLLAR | 22,440.00 | 22,440.00 | 22,510.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 11/12/2015 09:30 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 16,151.34 | 16,248.83 | 16,397.57 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,227.93 | 16,375.31 | 16,591.45 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,475.09 | 22,633.52 | 22,840.71 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,245.55 | 3,348.12 |
| EUR | EURO | 24,398.27 | 24,471.69 | 24,695.70 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,656.60 | 33,893.86 | 34,204.12 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,861.25 | 2,881.42 | 2,919.45 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 329.77 | 343.62 |
| JPY | JAPANESE YEN | 177.10 | 178.89 | 184.83 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.02 | 19.15 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 73,022.12 | 75,329.88 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,245.72 | 5,314.95 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,560.65 | 2,641.58 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 315.64 | 361.63 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,814.01 | 6,180.51 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,605.99 | 2,672.27 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,798.44 | 15,909.81 | 16,119.80 |
| THB | THAI BAHT | 611.79 | 611.79 | 637.47 |
| USD | US DOLLAR | 22,440.00 | 22,440.00 | 22,510.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 11/12/2015 08:15 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 16,187.77 | 16,285.48 | 16,438.21 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,324.88 | 16,473.14 | 16,694.28 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,552.21 | 22,711.19 | 22,924.18 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,262.81 | 3,366.68 |
| EUR | EURO | 24,528.89 | 24,602.70 | 24,833.44 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,726.86 | 33,964.61 | 34,283.15 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,860.43 | 2,880.59 | 2,919.26 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 329.78 | 343.70 |
| JPY | JAPANESE YEN | 182.11 | 183.95 | 185.68 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 18.98 | 19.12 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 73,005.87 | 75,329.88 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,239.63 | 5,309.96 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,551.61 | 2,632.84 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 314.89 | 360.85 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,814.42 | 6,182.32 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,635.64 | 2,703.27 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,797.18 | 15,908.54 | 16,122.10 |
| THB | THAI BAHT | 611.15 | 611.15 | 636.94 |
| USD | US DOLLAR | 22,440.00 | 22,440.00 | 22,510.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 11/12/2015 00:04 và chỉ mang tính chất tham khảo
1Giá vàng SJC mới nhất từ công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn - SJC
2Ngân hàng Thế giới nhận định đến năm 2017, Việt Nam sẽ giảm mạnh số lượng nhà băng từ mức 34 hiện nay, song vẫn khó đạt mục tiêu còn lại 15-17 ngân hàng.
3Nhiều ngân hàng đã lỡ đổ tiền cho những doanh nghiệp vận tải biển vay vốn trong cơn sốt nóng đang “đau đầu” để đòi lại khoản tiền mà có bán cả doanh nghiệp cũng chưa chắc đã đủ.
4Trong cuộc đua tăng lãi suất huy động nhằm thu hút tiền gửi của các NHTM, mức lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng đang chạm mức trần theo quy định.
5Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang soạn thảo dự thảo luật hợp thức hoá khung pháp lý để đón đầu làn sóng đầu tư mạo hiểm, biến Việt Nam trở thành một quốc gia khởi nghiệp mới.
6Đến bao giờ các ngân hàng 0 đồng công bố báo cáo tài chính, câu trả lời đến giờ này là không. Vậy ngân hàng 0 đồng có ảnh hưởng đến ngân sách hay không, câu trả lời là có.
7Giá vàng SJC mới nhất từ công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn - SJC
8Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank
9Giá vàng SJC mới nhất từ công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn - SJC
10“Cuộc đua” lãi suất ngân hàng lại tiếp tục nóng khi vài ngày gần đây nhiều ngân hàng nhỏ tiếp tục tăng lãi suất huy động ở kỳ hạn ngắn lên kịch trần.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự