Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang châu Phi tháng 2 giảm mạnh. Sản lượng gạo của EU 2015-2016 dự báo đạt 2,055 triệu tấn, tăng 5%.

| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 02/16 | 149.5 | -0.7 | -0.47 | 112 | 150.6 | 148.4 | 149.6 | 150.2 | 702 |
| 03/16 | 151.9 | -0.5 | -0.33 | 361 | 152.1 | 148.7 | 152.1 | 152.4 | 2242 |
| 04/16 | 153.7 | -0.2 | -0.13 | 80 | 154.3 | 152.3 | 152.9 | 153.9 | 3158 |
| 05/16 | 156.1 | -0.1 | -0.06 | 143 | 157.3 | 155 | 157 | 156.2 | 3749 |
| 06/16 | 157.5 | -0.3 | -0.19 | 1115 | 159 | 156.5 | 159 | 157.8 | 12398 |
| 07/16 | 158.5 | -0.4 | -0.25 | 2397 | 160.4 | 157.6 | 160.4 | 158.9 | 3651 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/14 | 18605 | -160 | NaN | 54004 | 18840 | 18590 | 18795 | 18765 | 77714 |
| 03/14 | 18935 | -165 | NaN | 792 | 19050 | 18925 | 19050 | 19100 | 408 |
| 04/14 | 19135 | 175 | NaN | 838 | 19225 | 19115 | 19225 | 18960 | 250 |
| 05/14 | 19190 | -150 | NaN | 457434 | 19355 | 19175 | 19340 | 19340 | 201520 |
| 06/14 | 19200 | -155 | NaN | 1324 | 19340 | 19135 | 19330 | 19355 | 336 |
| 07/14 | 19315 | -115 | NaN | 104 | 19405 | 19295 | 19400 | 19430 | 86 |
| 08/14 | 19365 | -105 | NaN | 126 | 19390 | 19340 | 19390 | 19470 | 142 |
| 09/14 | 19360 | -125 | NaN | 16790 | 19485 | 19315 | 19485 | 19485 | 13136 |
| 10/14 | 19380 | -100 | NaN | 60 | 19435 | 19380 | 19430 | 19480 | 28 |
| 11/14 | 19350 | -85 | NaN | 50 | 19380 | 19320 | 19370 | 19435 | 12 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 05/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 06/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 07/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 05/14 | 74.5 | +1.30 | NaN | 2 | 74.50 | 74.10 | 74.4 | 73.2 | 381 |
| 06/14 | 74.4 | +1.40 | NaN | 2 | 74.40 | 74.40 | 74.4 | 73 | 250 |
| 07/14 | 74.3 | +1.20 | NaN | 2 | 75.00 | 74.20 | 75 | 73.1 | 269 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 05/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 06/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 07/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 05/14 | 74.5 | +1.30 | NaN | 2 | 74.50 | 74.10 | 74.4 | 73.2 | 381 |
| 06/14 | 74.4 | +1.40 | NaN | 2 | 74.40 | 74.40 | 74.4 | 73 | 250 |
| 07/14 | 74.3 | +1.20 | NaN | 2 | 75.00 | 74.20 | 75 | 73.1 | 269 |
1Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang châu Phi tháng 2 giảm mạnh. Sản lượng gạo của EU 2015-2016 dự báo đạt 2,055 triệu tấn, tăng 5%.
2Giá cà phê các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục tăng lên 33,9-34,3 triệu đồng/tấn. Giá Robusta sàn ICE Futures Europe London và giá Arabica sàn New York đồng loạt tăng.
3Giá thị trường cao su Tocom và thế giới hàng ngày
4Giá thị trường cao su Tocom và thế giới hàng ngày
5Giá dầu thế giới tiếp tục duy trì đà tăng ngay khi bước vào tuần giao dịch mới (sáng nay 11/4/2016 – giờ Việt Nam) nhờ kỳ vọng tình trạng dư cung đã đến giới hạn. Hiện dầu WTI giao tháng 5 đã tăng lên 39,88 USD/bbl; dầu Brent giao tháng 6 cũng đứng ở mức 42,09 USD/bbl.
6Giá dầu thế giới tăng mạnh trên 6% trong phiên giao dịch cuối tuần (kết thúc vào rạng sáng nay 9/4/2016 – giờ Việt Nam), khép lại tuần tăng giá mạnh nhất trong tháng qua khi thị trường kỳ vọng tình trạng dư cung đã đến giới hạn. Hiện dầu WTI giao tháng 5 đã tăng lên 39,72 USD/bbl; dầu Brent giao tháng 6 cũng tăng lên 41,94 USD/bbl.
7Giá dầu thô phục hồi khá mạnh trong sáng nay (8/4/2016 – giờ Việt Nam) sau phiên sụt giảm hôm qua nhờ kỳ vọng những dữ liệu kinh tế khả quan tại Mỹ và Đức sẽ thúc đẩy nhu cầu. Hiện dầu WTI giao tháng 5 đã tăng lên 37,93 USD/bbl; dầu Brent giao tháng 6 cũng tăng lên 39,93 USD/bbl.
8Giá vàng lên cao nhất 2 tuần khi USD suy yếu
Giá dầu đảo chiều giảm do hoài nghi về thỏa thuận đóng băng sản lượng
Các nhà máy Trung Quốc ngưng chào giá xuất khẩu cho CRC
Giá thép cây Đông Nam Mỹ và giá thép cây nhập khẩu tiếp tục tăng
9Xuất khẩu gạo Campuchia 3 tháng đầu năm đạt 162.275 tấn, tăng 9%. Thái Lan ký biên bản ghi nhớ xuất khẩu 150.000 tấn gạo sang Hong Kong.
10Giá cà phê các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục tăng lên 33-33,3 triệu đồng/tấn. Giá Robusta sàn ICE Futures Europe London tăng trong khi giá Arabica sàn New York giảm.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự