Lãi suất có quy luật riêng của nó, nên không thể dùng các biện pháp hành chính để nâng hay hạ lãi suất một cách trái quy luật...

Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 16,059.20 | 16,156.14 | 16,300.51 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,812.71 | 16,965.40 | 17,185.62 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,691.02 | 22,850.98 | 23,055.18 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,275.02 | 3,377.79 |
| EUR | EURO | 24,617.67 | 24,691.75 | 24,912.40 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,971.82 | 34,211.30 | 34,517.01 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,840.24 | 2,860.26 | 2,897.38 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 337.05 | 351.12 |
| JPY | JAPANESE YEN | 182.23 | 184.07 | 185.71 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.76 | 19.90 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 72,701.67 | 74,983.12 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,252.84 | 5,321.03 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,654.17 | 2,737.46 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 347.02 | 397.50 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,773.31 | 6,135.92 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,611.87 | 2,677.72 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,883.84 | 15,995.81 | 16,203.44 |
| THB | THAI BAHT | 617.07 | 617.07 | 642.83 |
| USD | US DOLLAR | 22,260.00 | 22,260.00 | 22,340.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 23/10/2015 14:45 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 15,973.09 | 16,069.51 | 16,213.11 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,798.57 | 16,951.13 | 17,171.16 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,667.71 | 22,827.50 | 23,031.49 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,270.14 | 3,372.76 |
| EUR | EURO | 24,584.45 | 24,658.43 | 24,878.78 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,978.43 | 34,217.96 | 34,523.74 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,840.27 | 2,860.29 | 2,897.42 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 337.74 | 351.84 |
| JPY | JAPANESE YEN | 182.21 | 184.05 | 185.69 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.72 | 19.86 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 72,846.30 | 75,132.29 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,240.43 | 5,308.45 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,651.90 | 2,735.12 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 346.02 | 396.36 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,776.39 | 6,139.19 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,608.84 | 2,674.61 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,856.38 | 15,968.16 | 16,175.43 |
| THB | THAI BAHT | 617.42 | 617.42 | 643.19 |
| USD | US DOLLAR | 22,260.00 | 22,260.00 | 22,340.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 23/10/2015 10:30 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 15,925.99 | 16,022.12 | 16,165.32 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,751.72 | 16,903.85 | 17,123.29 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,625.15 | 22,784.64 | 22,988.29 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,261.03 | 3,363.37 |
| EUR | EURO | 24,517.13 | 24,590.90 | 24,810.68 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,894.28 | 34,133.21 | 34,438.28 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,835.78 | 2,855.77 | 2,892.84 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 335.58 | 349.59 |
| JPY | JAPANESE YEN | 176.20 | 177.98 | 184.74 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.68 | 19.82 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 72,731.96 | 75,014.47 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,244.60 | 5,312.68 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,644.48 | 2,727.47 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 344.51 | 394.63 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,765.17 | 6,127.28 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,601.94 | 2,667.54 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,817.82 | 15,929.33 | 16,136.11 |
| THB | THAI BAHT | 614.19 | 614.19 | 639.84 |
| USD | US DOLLAR | 22,240.00 | 22,240.00 | 22,320.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 23/10/2015 08:00 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 15,941.96 | 16,038.19 | 16,181.52 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,736.23 | 16,888.22 | 17,107.45 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,968.05 | 23,129.96 | 23,336.67 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,337.51 | 3,442.25 |
| EUR | EURO | 25,092.18 | 25,167.68 | 25,392.61 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,995.41 | 34,235.06 | 34,541.03 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,837.01 | 2,857.01 | 2,894.10 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 335.44 | 349.44 |
| JPY | JAPANESE YEN | 183.47 | 185.32 | 186.97 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.51 | 19.65 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 72,740.51 | 75,023.26 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,162.54 | 5,229.56 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,683.75 | 2,767.97 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 342.30 | 392.09 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,768.68 | 6,131.01 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,645.41 | 2,712.10 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,789.69 | 15,901.00 | 16,107.42 |
| THB | THAI BAHT | 613.26 | 613.26 | 638.87 |
| USD | US DOLLAR | 22,240.00 | 22,240.00 | 22,320.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 23/10/2015 00:05 và chỉ mang tính chất tham khảo
1Lãi suất có quy luật riêng của nó, nên không thể dùng các biện pháp hành chính để nâng hay hạ lãi suất một cách trái quy luật...
2Các ngân hàng ASEAN đang trong "giai đoạn chuyển tiếp" và phải cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho một thế hệ mới với sức tiêu thụ cao hơn
3Câu hỏi lớn được đặt ra là những tổ chức tín dụng nước ngoài như CBA có gì để tạo ra giá trị cộng hưởng trong thương vụ với VIB?
4Theo các chuyên gia, việc NHNN quyết định giữ nguyên lãi suất tiền gửi nhưng giảm lãi suất cho vay cũng có mặt tiêu cực là có thể sẽ khiến cho hệ số NIM co lại, lợi nhuận của các TCTD vì thế mà giảm đi.
5Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến hoàn thiện dự thảo thông tư hướng dẫn giao dịch tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) vừa công bố số liệu cho thấy Việt Nam đã vượt qua Malaysia để trở thành nước mang về nhiều lợi nhuận hơn cho các doanh nghiệp Nhật Bản.
7Nhiều chuyên gia cho rằng việc Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 0,25%/năm đối với các lãi suất điều hành chủ chốt là động thái nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp.
8Theo nhận định của Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), tỷ giá USD/VND sẽ có mức tăng khoảng 2%-3% cho cả năm 2017.
9Trong thời gian gần đây, khá nhiều ngân hàng lớn trên thế giới đang hoạt động tại Việt Nam đã có động thái thu hẹp hoạt động, hoặc rút vốn khỏi một ngân hàng nội. Vậy, chuyện gì đang xảy ra với hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam.
10Trong các hội nghị xúc tiến đầu tư, khi tiếp các đối tác, lãnh đạo tỉnh Phú Yên đã thẳng thắn bày tỏ mong muốn, Phú Yên sẽ có những nhà đầu tư chiến lược, những dự án tiên phong, hay những “sếu đầu đàn” để tạo cú hích quan trọng và có sức lan tỏa kéo theo những dự án kế tiếp.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự