Báo cáo mới công bố cho biết, sản lượng dầu tháng 9 của OPEC đạt 31,75 triệu thùng/ngày, cao nhất kể từ tháng 4/2012.

| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/16 | 130.3 | -3.5 | -2.69 | 86 | 132.1 | 130.3 | 132.1 | 133.8 | 0 |
| 02/16 | 133.4 | -3.9 | -2.92 | 72 | 134.8 | 132.7 | 134 | 137.3 | 0 |
| 03/16 | 138.9 | -2.9 | -2.09 | 84 | 139.1 | 137.5 | 139.1 | 141.8 | 0 |
| 04/16 | 142.2 | -2.8 | -1.97 | 100 | 142.8 | 140.4 | 142.1 | 145 | 0 |
| 05/16 | 145.1 | -2.7 | -1.86 | 704 | 145.3 | 142.8 | 145 | 147.8 | 0 |
| 06/16 | 146.1 | -3.4 | -2.33 | 2909 | 146.8 | 144.5 | 146.1 | 149.5 | 0 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/14 | 18605 | -160 | NaN | 54004 | 18840 | 18590 | 18795 | 18765 | 77714 |
| 03/14 | 18935 | -165 | NaN | 792 | 19050 | 18925 | 19050 | 19100 | 408 |
| 04/14 | 19135 | 175 | NaN | 838 | 19225 | 19115 | 19225 | 18960 | 250 |
| 05/14 | 19190 | -150 | NaN | 457434 | 19355 | 19175 | 19340 | 19340 | 201520 |
| 06/14 | 19200 | -155 | NaN | 1324 | 19340 | 19135 | 19330 | 19355 | 336 |
| 07/14 | 19315 | -115 | NaN | 104 | 19405 | 19295 | 19400 | 19430 | 86 |
| 08/14 | 19365 | -105 | NaN | 126 | 19390 | 19340 | 19390 | 19470 | 142 |
| 09/14 | 19360 | -125 | NaN | 16790 | 19485 | 19315 | 19485 | 19485 | 13136 |
| 10/14 | 19380 | -100 | NaN | 60 | 19435 | 19380 | 19430 | 19480 | 28 |
| 11/14 | 19350 | -85 | NaN | 50 | 19380 | 19320 | 19370 | 19435 | 12 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 05/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 06/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 07/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 05/14 | 74.5 | +1.30 | NaN | 2 | 74.50 | 74.10 | 74.4 | 73.2 | 381 |
| 06/14 | 74.4 | +1.40 | NaN | 2 | 74.40 | 74.40 | 74.4 | 73 | 250 |
| 07/14 | 74.3 | +1.20 | NaN | 2 | 75.00 | 74.20 | 75 | 73.1 | 269 |
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | % | Số lượng | Cao nhất | Thấp nhất | Mở cửa | Hôm trước | HĐ Mở |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 05/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 06/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 07/14 | 0 | NaN | 0 | 0 | 63.35 | 0 | |||
| 05/14 | 74.5 | +1.30 | NaN | 2 | 74.50 | 74.10 | 74.4 | 73.2 | 381 |
| 06/14 | 74.4 | +1.40 | NaN | 2 | 74.40 | 74.40 | 74.4 | 73 | 250 |
| 07/14 | 74.3 | +1.20 | NaN | 2 | 75.00 | 74.20 | 75 | 73.1 | 269 |
1Báo cáo mới công bố cho biết, sản lượng dầu tháng 9 của OPEC đạt 31,75 triệu thùng/ngày, cao nhất kể từ tháng 4/2012.
2Giá dầu thế giới nhích nhẹ ngay khi bắt đầu tuần giao dịch mới (sáng 12/10 – giờ Việt Nam). Hiện dầu WTI giao tháng 11 đã tăng lên 49,79 USD/bbl; trong khi dầu Brent giao tháng 11 cũng nhích lên 52,72 USD/bbl.
3Giá nông sản trong nước và thế giới ngày 12/10
4Giá cao su xuất khẩu tháng 9/2015 giảm thêm 6,1% so với tháng 8 và giảm 17,96% so với tháng 9/2014. Tính chung 9 tháng đầu năm 2015, giá cao su xuất khẩu giảm 24,52% so với cùng kỳ năm 2014.
5Thị trường thế giới sẽ thiếu nhiều đường hơn so với tất cả những dự báo trước đây bởi El Nino mạnh nhất trong vòng gần 2 thập kỷ đang ảnh hưởng tới sản lượng của nhiều quốc gia, từ Ấn Độ đến Trung Quốc.
6Giá dầu thế giới không có nhiều biến động trong phiên cuối tuần (kết thúc vào rạng sáng nay 10/10 – giờ Việt Nam). Đóng cửa tuần qua, dầu WTI giao tháng 11 dừng ở 49,63 USD/bbl, tăng nhẹ 0,2 USD; trong khi dầu Brent giao tháng 11 giảm nhẹ về 52,65 USD/bbl.
7Giá dầu thế giới tiếp tục tăng trong sáng nay (9/10 – giờ Việt Nam) sau khi PIRA Energy Group dự báo rằng giá dầu sẽ tăng mạnh trong thời gian tới. Hiện dầu WTI giao tháng 11 tăng lên 49,67 USD/bbl; dầu Brent giao tháng 11 cũng tăng lên 53,35 USD/bbl.
8Giá nông sản trong nước và thế giới ngày 9/10
9Xuất khẩu gạo của Thái Lan năm 2015 dự báo giảm 18% so với năm ngoái; Nigeria gỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu gạo qua đường biên giới đất liền.
10Theo ngân hàng Macquarie, thị trường nông sản vẫn tiếp tục suy giảm, cụ thể triển vọng giá phân bón, cao su và đỗ tương đều thấp.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự