Trong số hơn 13,3 tỷ USD vốn FDI đổ vào Việt Nam sau 8 tháng đầu năm, có không ít các dự án dệt may quy mô lớn.

Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 15,808.08 | 15,903.50 | 16,049.10 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,613.06 | 16,763.94 | 16,985.22 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,055.72 | 22,211.20 | 22,414.55 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,179.48 | 3,279.97 |
| EUR | EURO | 23,904.04 | 23,975.97 | 24,195.47 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,766.50 | 34,004.53 | 34,315.83 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,858.71 | 2,878.86 | 2,916.86 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 332.70 | 346.67 |
| JPY | JAPANESE YEN | 180.78 | 182.61 | 184.29 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.07 | 19.21 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 72,812.97 | 75,114.20 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,090.38 | 5,157.57 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,540.94 | 2,621.25 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 326.52 | 374.10 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,811.00 | 6,177.32 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,548.18 | 2,612.99 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,568.10 | 15,677.84 | 15,884.78 |
| THB | THAI BAHT | 611.59 | 611.59 | 637.26 |
| USD | US DOLLAR | 22,415.00 | 22,415.00 | 22,495.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 16/11/2015 13:45 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 15,766.06 | 15,861.23 | 16,002.89 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,574.63 | 16,725.16 | 16,942.18 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,009.29 | 22,164.44 | 22,362.40 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,171.52 | 3,271.03 |
| EUR | EURO | 23,844.02 | 23,915.77 | 24,129.37 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,728.88 | 33,966.65 | 34,270.02 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,855.30 | 2,875.43 | 2,912.74 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 332.61 | 346.49 |
| JPY | JAPANESE YEN | 180.58 | 182.40 | 184.02 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.06 | 19.19 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 72,707.93 | 74,989.22 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,074.29 | 5,140.13 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,534.82 | 2,614.35 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 326.69 | 374.21 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,805.30 | 6,169.89 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,540.38 | 2,604.41 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,538.74 | 15,648.28 | 15,851.32 |
| THB | THAI BAHT | 612.10 | 612.10 | 637.65 |
| USD | US DOLLAR | 22,390.00 | 22,390.00 | 22,470.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 16/11/2015 08:00 và chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
| Mã NT | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| AUD | AUST.DOLLAR | 15,814.89 | 15,910.35 | 16,052.45 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 16,610.79 | 16,761.64 | 16,979.13 |
| CHF | SWISS FRANCE | 22,125.69 | 22,281.66 | 22,480.66 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,190.39 | 3,290.49 |
| EUR | EURO | 23,986.51 | 24,058.69 | 24,273.56 |
| GBP | BRITISH POUND | 33,728.88 | 33,966.65 | 34,270.02 |
| HKD | HONGKONG DOLLAR | 2,855.41 | 2,875.54 | 2,912.85 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 332.34 | 346.22 |
| JPY | JAPANESE YEN | 180.16 | 181.98 | 183.60 |
| KRW | SOUTH KOREAN WON | - | 19.21 | 19.34 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 72,731.87 | 75,013.91 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,101.00 | 5,167.19 |
| NOK | NORWEGIAN KRONER | - | 2,541.91 | 2,621.66 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 326.18 | 373.63 |
| SAR | SAUDI RIAL | - | 5,806.23 | 6,170.88 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,560.14 | 2,624.67 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 15,571.54 | 15,681.31 | 15,884.78 |
| THB | THAI BAHT | 612.10 | 612.10 | 637.65 |
| USD | US DOLLAR | 22,390.00 | 22,390.00 | 22,470.00 |
Tỷ giá được cập nhật lúc 16/11/2015 00:03 và chỉ mang tính chất tham khảo
1Trong số hơn 13,3 tỷ USD vốn FDI đổ vào Việt Nam sau 8 tháng đầu năm, có không ít các dự án dệt may quy mô lớn.
2Sau gần 9 tháng áp dụng, các ngân hàng thương mại gặp khá nhiều khó khăn khi thực hiện quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN về giảm sở hữu chéo của các ngân hàng thương mại tại tổ chức tín dụng khác.
3Hà Nội đã hạ chỉ tiêu thu hút đầu tư vào KCN xuống còn 120 triệu USD thay vì 200 triệu USD. TP.HCM hút đầu tư nước ngoài.
4Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank.
5Giá vàng SJC mới nhất từ công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn - SJC.
6Tỷ lệ trúng thầu trên thị trường sơ cấp xuống thấp nhất từ đầu năm đến nay, chỉ đạt khoảng 20%.
7Việc Mỹ để ngỏ khả năng tăng lãi suất vào cuối năm khiến nhiều người nghĩ đến việc trữ đôla, song đây là lựa chọn cần được cân nhắc kỹ.
8Tổng tài sản của 16 ngân hàng top dưới cộng lại vẫn kém 15.330 tỷ đồng so với tổng tài sản của Agribank.
9Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank.
10Giá vàng SJC mới nhất từ công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn - SJC.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự