Đề xuất một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và phát triển bền vững sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Đại hội IX của Đảng đề ra Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội cho 10 năm đầu của thế kỷ XXI với quan điểm phát triển chủ đạo của Chiến lược là “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”. Đối với sản xuất lúa gạo, yêu cầu phát triển hiệu quả và bền vững là vấn đề có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với ngành sản xuất lúa gạo mà còn đối với cả nền kinh tế. Để đánh giá mức độ phát triển hiệu quả và bền vững của sản xuất lúa gạo, cần xem xét toàn diện các mặt hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nói cách khác, đó là xem xét quá trình nâng cao hiệu quả sản xuất có đi kèm với giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường được đặt ra hay không.     

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của sản xuất lúa gạo

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

1. Chỉ tiêu GTGT/tấn gạo của ngành lúa gạo (GTGTng)

Tính bằng tổng GTGT ở tất cả các khâu của sản xuất lúa gạo bao gồm sản xuất lúa (GTGTsx), thu gom lúa (GTGTtg), chế biến gạo (GTGTcb) và tiêu thụ gạo (GTGTtt) trên tấn gạo tiêu thụ. Chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo ra GTGT bình quân trên tấn gạo cho nền kinh tế của sản xuất lúa gạo, thông qua đó đánh giá sức cạnh tranh về chất lượng và GTGT/tấn gạo của Việt Nam với bên ngoài. Chỉ tiêu này cần đánh giá đi kèm với tốc độ tăng GTGT/tấn gạo để xem xét mức độ  tăng/giảm trong giai đoạn nhất định.

GTGTng = GTGTsx + GTGTtg + GTGTcb + GTGTtt

2. Chỉ tiêu hàm lượng GTGT trên tấn gạo của ngành lúa gạo (Hgt).

Tính bằng tỷ lệ GTGTng trên giá trị gạo tiêu thụ (Gt) của ngành sản xuất lúa gạo, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguyên vật liệu và dịch vụ của ngành, hàm lượng GTGT càng cao càng thể hiện xu hướng sản xuất tốt, bền vững. Chỉ tiêu này cũng cần được phân tích ở các khâu của sản xuất lúa gạo, nhất là trong sản xuất lúa và chế biến gạo, xem xét hàm lượng GTGT trên tấn lúa và hàm lượng GTGT trên tấn gạo chế biến.

Hgt = (GTGTng/ Gt) x 100

3. Chỉ tiêu lợi nhuận/tấn gạo của ngành lúa gạo (LNng)

Tính bằng tổng lợi nhuận ở tất cả các khâu bao gồm sản xuất lúa (LNsx), thu gom lúa (LNtg), chế biến gạo (LNcb) và tiêu thụ gạo (LNtt). Chỉ tiêu cần phân tích đi kèm với tốc độ tăng lợi nhuận/tấn gạo để đánh giá hiệu quả về lợi nhuận thu được từ sản xuất 1 tấn gạo của ngành lúa gạo và mức độ tăng/giảm trong giai đoạn nhất định, thông qua đó cho biết hiệu quả cạnh tranh về lợi nhuận của ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam với các ngành sản xuất lúa gạo ở bên ngoài. Chỉ tiêu này cần được phân tích ở tất cả các khâu của ngành lúa gạo để đánh giá hiệu quả sản xuất ở từng khâu.

LNng = LNsx + LNtg + LNcb + LNtt

4. Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi ngành lúa gạo (TSd)

Tính bằng tỷ lệ (%) lợi nhuận của toàn ngành trên giá trị gạo tiêu thụ, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sinh lợi trên doanh thu tiêu thụ gạo của ngành sản xuất lúa gạo. Chỉ tiêu càng cao cho thấy càng mở rộng sản xuất, mức lợi nhuận thu về của ngành lúa gạo càng tăng nhanh, mở rộng sản xuất có lợi. 

TSd = (LNng/Gt) x 100

5. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của ngành lúa gạo (TSl)

Tính bằng tỷ lệ (%) lợi nhuận (LNng) thu được trên tổng chi phí (CPng) ở tất cả các khâu sản xuất của toàn ngành lúa gạo. Đối với các khâu sản xuất, tính bằng tỷ lệ (%) lợi nhuận trên chi phí ở từng khâu. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư kinh doanh của sản xuất lúa gạo, chi phí 1 đồng vốn đầu tư thu về được bao nhiêu lợi nhuận.

TSl = (LNng / CPng) x 100

6. Chỉ tiêu lợi nhuận/ha đất sản xuất lúa (LNa)

Tính bằng lợi nhuận thu được từ sản xuất lúa trong 1 năm (LNv) trên ha đất canh tác. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đối với nông dân ở khâu sản xuất lúa của ngành lúa gạo, qua đó thể hiện khả năng cạnh tranh về sử dụng đất của sản xuất lúa đối với các sản phẩm nông nghiệp khác ở trong nước và so với sản xuất lúa ở bên ngoài.  

LNa = LNv / ha

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

7. Chỉ tiêu thu nhập đầu người/tháng  nông dân sản xuất lúa. (TNt)

Tính bằng tổng thu nhập (STn) qui theo tháng từ sản xuất lúa và từ các nguồn khác trên tổng số nhân khẩu của hộ (Sng). Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tạo thu nhập, giảm nghèo cho nông dân từ sản xuất lúa. 

TNt = STn / Sng

8. Chỉ tiêu chênh lệch thu nhập đầu người nông dân trồng lúa với mức thu nhập đầu người bình quân chung cả nước. (ICg)

Tính bằng tỷ lệ (%) thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ nông dân trồng lúa (TNt) so mức thu nhập bình quân đầu người của cả nước (TNc) qui theo tháng. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và bền vững đối với phát triển sản xuất lúa gạo về giảm khoảng cách chênh lệch thu nhập đầu người của nông dân trồng lúa với mức thu nhập bình quân đầu người chung của cả nước trong một giai đoạn nhất định.

ICg = (TNt / TNc) x 100

9. Chỉ tiêu bảo đảm ANLT.  (ANlt)

Tính bằng tỷ lệ (%) số người thiếu lương thực qui gạo (Ntg) trên dân số cả nước (DSc). Chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm ANLT thông qua phát triển sản xuất lúa gạo thể hiện bằng tỷ lệ người thiếu lương thực giảm dần.

ANlt = (Ntg / Dsc)  x 100

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt môi trường

10. Chỉ tiêu tỷ lệ DTGT lúa thân thiện môi trường. (HMt)

Tính bằng tỷ lệ (%) DTGT lúa thân thiện môi trường (DTm) trên tổng DTGT lúa cả nước (DTg). Chỉ tiêu đánh giá gián tiếp hiệu quả khắc phục ô nhiễm môi trường từ sử dụng phân bón và các loại hoá chất khác trong sản xuất lúa thông qua tỷ lệ DTGT lúa áp dụng các qui trình canh tác thân thiện môi trường.

HMt = (DTm / DTg) x 100

11. Chỉ tiêu phòng chống, giảm nhẹ thiên tai cho sản xuất lúa. (HPt)

Tính bằng tỷ lệ (%) DTGT lúa bị thiệt hại do thiên tai gây ra hàng năm (DTt) trên tổng DTGT lúa cả nước (DTg). Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phòng chống, giảm nhẹ thiên tai cho sản xuất lúa của nông dân đối với ngành lúa gạo.

HPt = (DTt / DTg) x 100

Chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững sản xuất lúa gạo

Để đánh giá mức độ phát triển bền vững của sản xuất lúa gạo về kết hợp hài hoà các mặt hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, có thể phân tích các chỉ tiêu so sánh chênh lệch, so sánh tương quan tốc độ tăng/giảm giữa các hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường với nhau. Nguyên tắc đánh giá, hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của sản xuất lúa gạo phải cùng tăng lên tỷ lệ thuận với nhau đồng thời so sánh tương quan tốc độ tăng/giảm giữa các mặt hiệu quả không quá chênh lệch nhau gấp nhiều lần trong một giai đoạn nhất định (5- 10 năm).

Sau đây là một số chỉ tiêu minh hoạ cần phân tích trong đánh giá mức độ phát triển bền vững kết hợp hài hoà các mặt của sản xuất lúa gạo.        

12. Chỉ tiêu phát triển bền vững về kinh tế- xã hội. (Ckx)

Tính bằng chỉ số so sánh chênh lệch tốc độ tăng lợi nhuận/tấn gạo của ngành lúa gạo (Vln) với tốc độ tăng mức tiêu dùng gạo LTTP bình quân đầu người (Vlt), thông qua đó đánh giá mức độ phát triển kết hợp hài hoà hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội.

Ckx = Vln / Vlt

Chỉ số càng lớn cho thấy hiệu quả sản xuất tính bằng lợi nhuận/tấn gạo của ngành lúa gạo tăng càng nhanh nhưng ngược lại hiệu quả xã hội về bảo đảm ANLT tính bằng mức tiêu dùng gạo làm LTTP bình quân đầu người tăng càng chậm, mức độ phát triển bền vững lúa gạo trên cơ sở kết hợp hài hoà mặt kinh tế và mặt xã hội càng kém.

Tuy nhiên, trong đánh giá cần lưu ý kết hợp phân tích các mặt khác và xét đến thứ tự ưu tiên về hiệu quả trong từng giai đoạn nhất định đối với phát triển sản xuất lúa gạo. Chẳng hạn, trong điều kiện hiệu quả về lợi nhuận sản xuất của ngành lúa gạo rất thấp trong khi ANLT quốc gia cơ bản đã được bảo đảm thì rõ ràng lợi nhuận sản xuất cần phải có tốc độ tăng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng mức tiêu dùng gạo LTTP đầu người.

13. Chỉ tiêu phát triển bền vững về kinh tế- môi trường. (Ckm)

Tính bằng chỉ số so sánh chênh lệch tốc độ tăng lợi nhuận/tấn gạo của ngành lúa gạo (Vln) với tốc độ tăng DTGT lúa thân thiện môi trường (Vdm). Thông qua đó, đánh giá mức độ phát triển kết hợp hài hoà hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt môi trường của sản xuất lúa gạo. Về tổng quát, chỉ số này càng gần 1 càng tốt, tuy nhiên trong thực tế nếu tình trạng ô nhiễm môi trường từ sản xuất ngày càng tăng lên chỉ số cần nhỏ hơn 1.  

Ckm = Vln / Vdm

14. Chỉ tiêu kết hợp tăng lợi nhuận và GTGT sản xuất lúa gạo.(Clg)  

Tính bằng chỉ số so sánh chênh lệch tốc độ tăng lợi nhuận/tấn gạo (Vln) và tốc độ tăng GTGT/tấn gạo (Vgt) của ngành sản xuất lúa gạo. Chỉ tiêu đánh giá tính bền vững về mặt hiệu quả kinh tế trên cơ sở tăng lợi nhuận/tấn gạo cần phải đi đôi với tăng GTGT/tấn gạo, nâng cao sức cạnh tranh về chất lượng gạo. Chỉ tiêu này, cần được đánh giá đối với tất cả các khâu của sản xuất lúa gạo, vì hiệu quả ở một khâu không bền vững sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất của cả ngành thiếu tính bền vững.

Clg = Vln / Vgt

15. Chỉ tiêu kết hợp hài hoà giải quyết các vấn đề xã hội. (Ita)  

Tính bằng chỉ số so sánh chênh lệch tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người hộ nông dân trồng lúa (Vtn) với tốc độ tăng mức tiêu dùng gạo làm LTTP bình quân đầu người (Vlt). Trong thực tế, khi giá gạo tăng lên thu nhập từ sản xuất lúa của nông dân tăng rõ rệt nhưng mức tiêu dùng gạo làm LTTP bình quân đầu người tăng chậm lại. Dễ thấy, khi giá gạo tăng nông dân có lợi nhưng ngược lại khả năng tiếp cận lương thực hàng hoá của một bộ phận người nghèo trong xã hội giảm xuống. Chỉ tiêu này, nhằm đánh giá tính bền vững về mặt xã hội của phát triển sản xuất lúa gạo thông qua xem  xét mức độ kết hợp hài hoà trong giải quyết vấn đề giữa một bên là tăng thu nhập, giảm nghèo cho nông dân trồng lúa và một bên là bảo đảm ANLT, giảm tỷ lệ người thiếu lương thực.   

Ita  = Vtn / Vlt

Phương pháp đánh giá 

Đánh giá phát triển hiệu quả và bền vững lúa gạo không phải là xem xét đơn thuần, riêng rẽ từng chỉ tiêu về hiệu quả hay phát triển bền vững, càng không phải ở qui mô phát triển sản xuất ngày càng lớn mà xét vấn đề trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các mặt hiệu quả và phát triển bền vững. Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cần thực hiện trên cơ sở xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi chỉ tiêu đến phát triển hiệu quả và bền vững sản xuất lúa gạo trong thực tế. 

Để đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu, qua đó nhận diện mức độ hiệu quả và phát triển bền vững sản xuất lúa gạo, có thể sử dụng một số phương pháp khác nhau. Sau đây là phương pháp cho điểm để đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu.

Công cụ đánh giá là Bảng điểm đánh giá tổng hợp chỉ tiêu về mức độ phát triển hiệu quả và bền vững sản xuất lúa gạo.

Bảng điểm đánh giá bao gồm:

- Cột chỉ tiêu đánh giá, được phân nhóm theo các mặt hiệu quả và phát triển bền vững hoặc phân theo chỉ tiêu về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. 

- Cột đơn vị đo lường chỉ tiêu

- Cột thực hiện chỉ tiêu, sử dụng để đưa số liệu vào theo các chỉ tiêu đánh giá.

- Cột điểm số, sử dụng để cho điểm theo từng chỉ tiêu. Điểm số Xi có thể cho trong khoảng  0 £  Xi £ 10 đánh giá mức độ đạt yêu cầu của từng chỉ tiêu với điểm tối đa là 10 và điểm thấp nhất là 0 hoặc với thang điểm tuỳ chọn.  

 - Cột hệ số điểm ki, sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến kết quả đánh giá chung toàn bộ hệ thống chỉ tiêu về mức độ phát triển hiệu quả và bền vững của sản xuất lúa gạo. Có thể xác định 0 <  ki £ 1  hoặc tuỳ chọn. 

- Cột kết quả cho điểm, xác định số điểm bằng tích kiXi cho theo từng chỉ tiêu, qua đó cho biết tổng số điểm của từng nhóm chỉ tiêu và tổng số điểm Y của toàn bộ hệ thống chỉ tiêu.

Y = SUM (k1.X1 : knXn) với số chỉ tiêu = n      

- Cột kết quả đánh giá.

 + Thể hiện mức độ đạt yêu cầu của từng chỉ tiêu tính bằng tỷ lệ (%) Xi/10 hoặc theo phân hạng điểm số. Ví dụ:

   0 £Xi £2,5  rất kém    

2,5 <Xi £5     kém    

   5 <Xi £7,5  trung bình    

7,5 <Xi £10   tốt    

+ Thể hiện mức độ đạt yêu cầu của toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tính bằng tỷ lệ (%) số điểm đạt được (Y) trên tổng số điểm tối đa hoặc theo phân hạng điểm số. 

Các bước tiến hành

- Bước 1: Xác định chỉ tiêu đánh giá và hệ số ảnh hưởng của chỉ tiêu đến kết quả chung về hiệu quả và bền vững của sản xuất lúa gạo.

- Bước 2: Xác định thang điểm và cho điểm số từng chỉ tiêu. Khi cho điểm cần có sự tham gia của đa đối tượng liên quan như nông dân, nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nghiệp, cấp lãnh đạo, chuyên gia. 

- Bước 3: Tổng hợp số điểm của các chỉ tiêu đạt được so với điểm tối đa để đánh giá mức độ hiệu quả và bền vững của sản xuất lúa gạo. Nguyên tắc đánh giá, tổng số điểm càng cao càng tốt với điều kiện đặt ra tất cả các chỉ tiêu đều phải đạt được số điểm tối thiểu đề ra cụ thể cho từng chỉ tiêu. Trường hợp, tổng số điểm đạt được rất cao nhưng một số chỉ tiêu quan trọng có điểm số thấp, có thể đánh giá chung kết quả đạt được chưa đạt yêu cầu.

Trường hợp có so sánh với bên ngoài, có thể sử dụng phương pháp cho điểm theo nguyên tắc so sánh tương đối giữa các chỉ tiêu thực hiện được của Việt Nam với nước chọn để đối chiếu. Trường hợp này, kết quả đánh giá có tính chất tương đối, thể hiện mức độ đạt được của sản xuất lúa gạo Việt Nam so với trình độ phát triển bên ngoài./.

( Theo Kim Quốc Chính // Báo Kinh tế và Dự báo )

  • Trồng rừng "sạch" ở Cao Phong
  • Vào vụ ép mía, giá đường vẫn không giảm
  • Hầu hết mẫu rau nhiễm khuẩn vượt giới hạn cho phép
  • Chăn nuôi xa khu dân cư: Vẫn gây ô nhiễm
  • Tổng kiểm kê đất đai 2010-Cơ sở để bảo vệ đất trồng lúa
  • ĐBSCL: Giá lúa gạo vẫn thấp
  • Diêm dân khốn đốn vì mất hai phần ba sản lượng muối
  • Chăn nuôi quy mô lớn : Hướng phát triển bền vững
 tinkinhte.com
 tinkinhte.com
 tin kinh te - tinkinhte.com
 tin kinh te - tinkinhte.com
  • “Việt Nam khó tăng trưởng tốt giữa một châu Á suy giảm”
  • Tội phạm ngân hàng gây thiệt hại bao nhiêu?
  • Kinh tế Đà Nẵng, những dấu hiệu “cần đặc biệt quan tâm”
  • Hà Nội lý giải việc tạm thu tiền sử dụng đất
  • “Hà Nội không được dẹp chợ dân sinh trong 5 -7 năm tới”
  • “Đo” tín nhiệm: Từ Quốc hội đến hội đồng nhân dân
  • Viện phí tại Hà Nội sẽ tăng mạnh từ 1/8
  • Tín nhiệm thấp do “kinh tế khó khăn”
  • Nhà Quốc hội dự kiến hoạt động tháng 8 năm sau
  • 4 trường hợp doanh nghiệp nhà nước bị giám sát tài chính đặc biệt

  • Giáo sư Trần Văn Thọ: Một tiếp cận khác về chiến lược phát triển 2011-2020
  • Tái cấu trúc nền kinh tế: Đơn đã kê, bệnh nhân có chịu uống thuốc?
  • Thế giới nhìn nhận, đánh giá về triển vọng môi trường kinh doanh của Việt Nam
  • Quan điểm chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam đến 2020
  • Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015: Tập trung huy động vốn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
  • Quy hoạch chung Thủ đô: 90 tỷ USD cho hạ tầng có khả thi?
  • Phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam: Thực trạng và triển vọng
  • Ts.Trần Công Hòa: Kinh tế Việt Nam 2010 - Một số khuyến nghị
  • Nóng hầm hập: Nhập siêu - Bội chi ngân sách - Chính sách tiền tệ
  • Bàn về cải cách cơ cấu và tái cấu trúc nền kinh tế
  • Việt Nam 2009: Các chỉ số kinh tế và bốn hạn chế từ góc nhìn thống kê
  • Kinh tế Việt Nam 2009 và một vài suy nghĩ về nhận thức luận chuyển đổi
Loading content failed
Tin Bien Dong |  Cong nghe 24 |  Xay dung 24 |  May loc nuoc gia dinh |  Phong thuy 365 |  Davinmo | Vietnam Business News | Tin suc khoe | Gia vang SJC | Thi truong vang | Chelated ZinC*USA | Bo sung Canxi | Omega 3 | Máy bộ đàm | Máy định vị | Ống nhòm | Thiết bị định vị | Máy định vị | Máy bộ đàm | Bán ống nhòm | Ống nhòm đêm | Máy định vị vệ tinh | Thi truong chung khoan | Kinh te Viet Nam Kinh te the gioi Kinh te My Kinh te Nhat Kinh te Anh Kinh te Han Quoc Kinh te Trung Quoc Chinh sach tien te Thi truong chung khoan |  Tang truong kinh te Ty le lam phat Thi truong xuat khau Thi truong my Thi truong Nhat Thi truong Anh Thi truong Han Quoc Thi truong Trung Quoc Chien luoc kinh doanh Thuong mai dien tu Tiep thi truc tuyen Nguyen Tan Dung Nguyen Minh TrietNong Duc Manh Nguyen Thien Nhan Nguyen Phu Trong Ho Cam Dao On Gia Bao Xuat khau Nhap Khau thi truong thep Ca phe Cao suCan can thanh toanCan can thuong mai Dau tu truc tiep Bat dong san Du an dau tu Thi truong nha dat Do thi Doanh nghiep Doanh nhan Hop tac xaVo Tri ThanhVu Thanh Tu AnhLe Dang Doanh Vo Hong PhucPham Gia Khiem Hoang Trung Hai Pham Quang Nghi Nguyen The Thao Vu Van Ninh Nguyen Sinh HungLy Quang DieuNguyen Quang ATran Van Tho Vo Hong PhucVu Dinh Anh Nguyen Duc KienCao Si KiemNguyen Minh Phong Le Xuan Nghia Tran Du Lich
ChèCà phêCa caoNgôGạoĐậuLạcLúa mìBột mìLương thựcLúaRauMiếnThủy sảnTômCuaMăngXi măngGiấyGiầyDépMobileĐiện thoạiMáy TínhMáy nổMáy phátMayXeXe máyXe đạpÔ tôXe đạp điệnXe tảiMáy baySân BayMỏKhai khoángĐiệnThủy điệnNhiệt điệnThủy lợiThời trangĐồng hồThuốcNướcPhần mềmDu lịchNồiChảoJeansCá traNông thônNông nghiệpTư vấnHoaHoa quảCạnh tranhMarketingTiếp thịBànGhếNội thấtmáy chủMáy inThẻTín dụngLãi suấtđènÁoQuầngiá trịthị trườngchuyển giaoứng dụngcông nghệsản xuấtchế biếntiêu thụnông sảnthủ công mỹ nghệthủ côngmỹ nghệChuốiChỉ tiêuSáng chếBản quyềnSở hữuTài sảnKế toánThành thịMâu thuẫnhạ tầngLuậtnghị địnhPháp lệnhThông tưchỉ thịNghị quyếthiệp ướcphòng thương mạiHướng dẫnLoaâm thanhánh sángmáy ảnhGỗSàn gỗđộng cơy tếthiết bị y tếdược phẩmdượcrượubiađiện tửđiện máythiết bị điệndụng cụkhu công nghiệpkhu chế xuấtđồngchìbạch kimkim cươnglao độngviệc làmdạy nghềcông nghiệp phụ trợsữanước ngọtthandầuvật liệuvật liệu xây dựngmủ cao suhạt tiêuớtcâylâm sảnđiềuGaskhách sạnhội chợtriển lãmkiệntranh chấpnhựaxúc tiếnxúc tiến thương mạicần báncần muahợp tácthuếbiểu thuếđặc sảnkhách sạnnhà hàngKhokho ngoại quantiêu dùngngười tiêu dùngthiết kếđối táctìm đối tácTreMây treKhoáng sảnHải sảnThuyềnTàuVũ khíSúngBomMìnTủGiườngGạchSơnWebBáoTạp chíViệnNghiên cứuTônLịch sửVăn hóađiện ảnhSaoNgôi saoSiêu xeThị trường vàng

Copyright © 2009 - 2013  USS Corp . All rights reserved.
Giấy phép số 107/GP-TTĐT do Cục QLPTTT&TTĐT - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 26/8/2009.
Ghi rõ nguồn "tinkinhte.com" hoặc "Cổng thông tin kinh tế Việt Nam và thế giới " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại:04.3972 4800 - Fax:04.3972 4801 - Mobile: 0127 399 6475 // 098 300 6168 ( Mr. Mạnh Toàn ) -  Email Tin kinh te